Ngành Bảo hiểm Xã hội tập trung cao độ tăng tốc 2 tháng cuối năm

Mai Lâm
(TBTCO) - Với nhiệm vụ trọng tâm là phát triển đối tượng, giảm nợ, toàn ngành Bảo hiểm Xã hội dồn lực triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp phát triển người tham gia; đôn đốc thu, giảm nợ, không để phát sinh nợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những tháng cuối năm.
aa

Nhiều tín hiệu tích cực

Bảo hiểm Xã hội (BHXH) Việt Nam cho biết, tính đến ngày 4/11, toàn quốc đã có 15,55 triệu người tham gia BHXH, tăng 1 triệu người so với tháng 9/2021. Trong đó, BHXH bắt buộc tăng 972.000 người, BHXH tự nguyện tăng 36.000 người. Về bảo hiểm y tế (BHYT), toàn quốc có 84,37 triệu người tham gia, tăng 837.000 người so với tháng 9/2021. Trong đó, có BHXH 4 tỉnh đã hoàn thành kế hoạch được giao gồm: Hà Nam, Hải Dương, Nam Định, Quảng Trị. Tổng số thu toàn ngành đạt 76,9% kế hoạch Chính phủ giao, tăng so với cùng kỳ năm trước. Có 44 BHXH tỉnh đạt số thu cao hơn tỷ lệ thu bình quân chung toàn quốc. Một số tỉnh có tỷ lệ thu cao như: Tuyên Quang, Sơn La, Điện Biên, Cao Bằng, Nghệ An…

Ngành Bảo hiểm Xã hội tập trung cao độ tăng tốc 2 tháng cuối năm

Tuyên truyền phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện theo nhóm tại Đồng Tháp.

Theo đánh giá của Ban Quản lý thu - Sổ thẻ (BHXH Việt Nam), trong bối cảnh có nhiều khó khăn do dịch Covid-19 tác động, kết quả trên phần nào cho thấy được sự nỗ lực, quyết tâm trong việc phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu nhiệm vụ năm 2021 của BHXH các tỉnh, thành phố thời gian qua.

Đặc biệt, nhiều địa phương đã có mô hình hay trong công tác phát triển người tham gia BHXH, BHYT cần nhân rộng như: việc tổ chức tháng cao điểm vận động người dân tham gia BHXH tự nguyện của Bắc Giang; xây dựng mô hình xã điểm phát triển BHXH tự nguyện của Hà Nội; một số BHXH tỉnh tham mưu huy động ngân sách địa phương hỗ trợ nhóm người tham gia BHYT thuộc đối tượng không còn được cấp thẻ BHYT miễn phí theo Quyết định số 861/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I giai đoạn 2021 - 2025.

Tuy nhiên, theo BHXH Việt Nam, số người tham gia BHXH, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), BHYT có sự tăng trưởng so với tháng 9/2021 nhưng tốc độ tăng còn chậm. Ước tính từ nay đến cuối năm 2021, số người tham gia còn phải phát triển để đạt kế hoạch đề ra là rất lớn. Cụ thể, theo kế hoạch, BHXH phải còn trên 2 triệu người, BHYT còn phải phát triển trên 5,5 triệu người.

Đây là nhiệm vụ hết sức khó khăn khi chỉ còn 2 tháng nữa để hoàn thành mục tiêu đặt ra. Trong khi đó, so với hết năm 2020, số người tham gia BHXH đến hết tháng 10/2021 đã giảm 747.005 người, số tham gia BHYT giảm 3.543.716 người. Bên cạnh đó, số người nhận BHXH một lần mặc dù đã giảm 252 người so với cùng kỳ năm 2020, nhưng số lũy kế 10 tháng năm 2021 vẫn lên tới 844.636 người. Tổng số nợ BHXH, BHYT, BHTN cũng gia tăng, với con số 24.330 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 5,74% so với số phải thu (so với cùng kỳ năm 2020, số tiền nợ tăng 2.824 tỷ đồng, tỷ lệ nợ so với số phải thu tăng 0,7%).

Dồn lực phát triển đối tượng, giảm nợ đọng

Nhiệm vụ trọng tâm của toàn ngành BHXH trong 2 tháng còn lại theo chỉ đạo của lãnh đạo BHXH Việt Nam là tập trung, quyết liệt thực hiện đồng bộ giải pháp thu, phát triển người tham gia BHXH, BHYT, BHTN, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu, kế hoạch được giao ở mức cao nhất.

Phát biểu tại Hội nghị trực tuyến công tác thu, phát triển người tham gia BHXH, BHYT mới đây, Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam Nguyễn Thế Mạnh cho rằng, thời gian tới, tình hình dịch bệnh tại các địa phương vẫn còn diễn biến khó lường, khó khăn có thể còn nhiều hơn, BHXH các tỉnh, thành phố cần tiếp tục phát huy kết quả đạt được, tập trung cao độ hơn nữa để hoàn thành các nhiệm vụ trọng tâm. Theo đó, bám sát tinh thần Nghị quyết số 128/NQ-CP của Chính phủ về việc ban hành quy định tạm thời “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19”, BHXH các tỉnh, thành phố cần xây dựng kịch bản thích ứng linh hoạt với tình hình ở địa phương.

Với nhiệm vụ trọng tâm là phát triển đối tượng, giảm nợ, ông Nguyễn Thế Mạnh yêu cầu trong 2 tháng cuối năm, toàn ngành dồn lực triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp phát triển người tham gia; đôn đốc thu, giảm nợ, không để phát sinh nợ đóng BHXH, BHYT, BHTN. Bên cạnh đó, chú trọng truyền thông, tiếp cận, vận động trực tiếp người tham gia BHXH, BHYT; giao chỉ tiêu cụ thể cho từng đại lý, từng cán bộ, bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ kết quả. Đồng thời, nhân rộng hơn nữa các mô hình hay, cách làm sáng tạo; tăng cường các hội nghị giao ban chuyên đề thu, phát triển người tham gia BHXH, BHYT theo nhóm đơn vị, nhóm vấn đề…

Đặc biệt, phối hợp với các bộ, ngành xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra liên ngành năm 2022; tổ chức hoạt động thanh tra, kiểm tra năm 2021 phù hợp với tình hình diễn biễn dịch bệnh Covid-19; tăng cường đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra theo hình thức điện tử (khai thác các cơ sở dữ liệu của ngành, phân tích, đánh giá, đưa ra cảnh báo, đôn đốc); tập trung thanh tra chuyên ngành, kiểm tra đột xuất đối với các đơn vị, doanh nghiệp nợ đóng kéo dài, có dấu hiệu lạm dụng, trục lợi quỹ BHXH, BHYT, BHTN...

Một số kết quả nổi bật tại trong công tác phát triển người tham gia tại các tỉnh

Tại Hà Nội: Hiện có hơn 7,3 triệu người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) (đạt bao phủ 90,1% dân số); trên 1,8 triệu người tham gia Bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc; hơn 1,7 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN); 54.230 người tham gia BHXH tự nguyện.

Tại tỉnh Bắc Giang: Tính đến hết tháng 10, tổng số người tham gia BHXH của tỉnh là 356.884 người, trong đó, số tham gia BHXH tự nguyện là 26.365 người, tăng 7.554 người, tương ứng 40,8% so với cùng kỳ năm 2020. Tổng số người tham gia BHYT là 1.688.824 người, đạt 98,5% kế hoạch được giao. Tổng số thu BHXH, BHYT, BHTN đạt 74,5% kế hoạch.

Mai Lâm

Đọc thêm

Bảo hiểm DBV đặt mục tiêu 6.200 tỷ đồng doanh thu gốc, bứt tốc thị phần lọt top 4

Bảo hiểm DBV đặt mục tiêu 6.200 tỷ đồng doanh thu gốc, bứt tốc thị phần lọt top 4

Bảo hiểm DBV đặt mục tiêu năm 2026 đạt doanh thu bảo hiểm gốc 6.200 tỷ đồng, tái cấu trúc danh mục nghiệp vụ theo hướng giảm dần phụ thuộc vào xe cơ giới. Doanh nghiệp đẩy mạnh mở rộng kênh phân phối, hợp tác với các đối tác chiến lược, phát triển bảo hiểm số, hướng tới lọt top 4 công ty bảo hiểm phi nhân thọ hàng đầu.
Bảo hiểm BSH tái định vị theo hướng tinh gọn, lợi nhuận kỳ vọng tăng hơn 70%

Bảo hiểm BSH tái định vị theo hướng tinh gọn, lợi nhuận kỳ vọng tăng hơn 70%

Bảo hiểm BSH đặt kế hoạch năm 2026 với phí bảo hiểm giữ lại đạt 1.326,3 tỷ đồng, trong đó, doanh thu phí bảo hiểm gốc còn 879 tỷ đồng, giảm 66% cùng kỳ. Dù quy mô thu hẹp, doanh nghiệp vẫn kỳ vọng lợi nhuận trước thuế tăng 73% lên 49 tỷ đồng, tiếp tục theo đuổi chiến lược tinh gọn, tập trung vào hiệu quả lợi nhuận, phù hợp với chiến lược phát triển mới.
TPBank đạt chuẩn quốc tế ICXS2019 về trải nghiệm khách hàng

TPBank đạt chuẩn quốc tế ICXS2019 về trải nghiệm khách hàng

(TBTCO) - Mới đây, TPBank trở thành ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam được Viện Tiêu chuẩn Anh Quốc (BSI) cấp chứng chỉ International Customer Experience Standard 2019 (ICXS2019), đồng thời đạt bậc xếp hạng cao nhất “International Excellence”. Kết quả này phản ánh hành trình chuyển đổi toàn diện của ngân hàng, nơi trải nghiệm khách hàng được đặt vào trung tâm trong mọi hoạt động vận hành.
Ngân hàng dồn lực tăng vốn điều lệ mùa đại hội, gia cố "bộ đệm" đón tăng trưởng

Ngân hàng dồn lực tăng vốn điều lệ mùa đại hội, gia cố "bộ đệm" đón tăng trưởng

(TBTCO) - Mùa Đại hội đồng cổ đông 2026, các ngân hàng đồng loạt ưu tiên chia cổ tức bằng cổ phiếu và đẩy mạnh chào bán cổ phiếu để tăng vốn, với kế hoạch tăng 25 - 50%, đưa vốn điều lệ nhiều nhà băng hướng tới mốc 100.000 tỷ đồng dẫn đầu hệ thống. Xu hướng này nhằm củng cố hệ số CAR, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng và tạo “bộ đệm” vững chắc mở rộng quy mô.
SHB: Dấu ấn một định chế tư nhân trong 40 năm đổi mới

SHB: Dấu ấn một định chế tư nhân trong 40 năm đổi mới

(TBTCO) - Từ hành trình 40 năm Đổi mới bền bỉ và kiên định, Việt Nam hôm nay đã hội tụ đủ thế, lực và tâm thế để bước vào một giai đoạn phát triển mới – tăng tốc mạnh mẽ và bứt phá toàn diện. Trong dòng chảy ấy, mỗi định chế kinh tế trụ cột từ khối tư nhân và Nhà nước đều mang trên mình sứ mệnh đồng hành cùng đất nước, chuyển hóa khát vọng dân tộc thành sức mạnh quốc gia. Trong khối ngân hàng tư nhân, SHB là một điển hình rõ nét về một tổ chức tích cực, chủ động bám sát và triển khai các định hướng của Đảng, Nhà nước, đóng góp vào sự phát triển của kinh tế đất nước nói chung và khu vực kinh tế Nhà nước nói riêng.
Tổ chức tín dụng chuẩn hóa thu hồi nợ, cấm đe dọa, gọi điện đòi nợ quá mức

Tổ chức tín dụng chuẩn hóa thu hồi nợ, cấm đe dọa, gọi điện đòi nợ quá mức

(TBTCO) - Chủ tịch Hội đồng Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam vừa ký ban hành Bộ Quy tắc ứng xử trong thu hồi nợ áp dụng cho các tổ chức tín dụng hội viên, nhằm chuẩn hóa hoạt động toàn hệ thống. Bộ Quy tắc nghiêm cấm nhân viên thu hồi nợ sử dụng vũ lực, đe dọa, quấy rối, xúc phạm khách hàng và người có liên quan.
VietABank đặt mục tiêu lãi gần 2.000 tỷ đồng, tiếp nối kế hoạch tăng vốn 55% còn dang dở

VietABank đặt mục tiêu lãi gần 2.000 tỷ đồng, tiếp nối kế hoạch tăng vốn 55% còn dang dở

(TBTCO) - VietABank đặt mục tiêu lãi trước thuế năm 2026 đạt 1.945 tỷ đồng, tăng 18%; dự kiến tăng vốn điều lệ thêm 55% lên 12.688 tỷ đồng thông qua ba phương án phát hành cổ phiếu, tiếp nối tiến độ tăng vốn năm 2025. Ngân hàng cũng chủ động mở rộng sang các lĩnh vực như: chứng khoán, bảo hiểm..., hướng tới đa dạng hóa hoạt động.
Techcombank vạch hai kịch bản kinh doanh, dự kiến tăng trưởng tín dụng 12%

Techcombank vạch hai kịch bản kinh doanh, dự kiến tăng trưởng tín dụng 12%

(TBTCO) - Techcombank xây dựng kế hoạch kinh doanh năm 2026 theo hai kịch bản nhằm chủ động ứng phó với bối cảnh nhiều biến động, với mục tiêu lợi nhuận trước thuế đạt 35.000 tỷ đồng hoặc 37.500 tỷ đồng, tương ứng tăng 7,6 - 15%. Ngân hàng dự kiến dư nợ tín dụng đạt 849.000 tỷ đồng, tăng 12% và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu 1,5 - 2% theo hai kịch bản.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,950 17,250
Kim TT/AVPL 16,940 17,250
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,930 17,240
Nguyên Liệu 99.99 15,500 15,700
Nguyên Liệu 99.9 15,450 15,650
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,620 17,020
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,570 16,970
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,500 16,950
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 172,200 ▲3200K 172,000
Hà Nội - PNJ 172,200 ▲3200K 172,000
Đà Nẵng - PNJ 172,200 ▲3200K 172,000
Miền Tây - PNJ 172,200 ▲3200K 172,000
Tây Nguyên - PNJ 172,200 ▲3200K 172,000
Đông Nam Bộ - PNJ 172,200 ▲3200K 172,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,250 ▲300K 17,550 ▲300K
Miếng SJC Nghệ An 17,250 ▲300K 17,550 ▲300K
Miếng SJC Thái Bình 17,250 ▲300K 17,550 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,200 ▲300K 17,500 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,200 ▲300K 17,500 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,200 ▲300K 17,500 ▲300K
NL 99.90 15,620 ▲120K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,650 ▲120K
Trang sức 99.9 16,690 ▲300K 17,390 ▲300K
Trang sức 99.99 16,700 ▲300K 17,400 ▲300K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,695 17,252
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,695 17,253
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 169 172
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 169 1,721
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 167 1,705
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,312 168,812
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,138 128,038
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,202 116,102
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,265 104,165
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,661 99,561
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,356 71,256
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Cập nhật: 08/04/2026 08:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17751 18024 18599
CAD 18387 18664 19281
CHF 32328 32711 33353
CNY 0 3470 3830
EUR 29819 30091 31118
GBP 34136 34526 35459
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14737 15324
SGD 19978 20260 20787
THB 725 788 842
USD (1,2) 26072 0 0
USD (5,10,20) 26113 0 0
USD (50,100) 26141 26161 26363
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,143 26,143 26,363
USD(1-2-5) 25,098 - -
USD(10-20) 25,098 - -
EUR 29,975 29,999 31,239
JPY 160.82 161.11 169.81
GBP 34,362 34,455 35,427
AUD 17,943 18,008 18,574
CAD 18,624 18,684 19,255
CHF 32,668 32,770 33,529
SGD 20,131 20,194 20,865
CNY - 3,770 3,890
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.19 16.88 18.26
THB 773.52 783.07 833.75
NZD 14,738 14,875 15,224
SEK - 2,743 2,823
DKK - 4,011 4,127
NOK - 2,677 2,755
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,119.7 - 6,864.35
TWD 746.03 - 897.63
SAR - 6,916.72 7,241.88
KWD - 83,771 88,583
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,113 26,143 26,363
EUR 29,818 29,938 31,112
GBP 34,220 34,357 35,355
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 32,390 32,520 33,434
JPY 160.93 161.58 168.82
AUD 17,849 17,921 18,506
SGD 20,128 20,209 20,785
THB 787 790 825
CAD 18,577 18,652 19,212
NZD 14,773 15,299
KRW 16.75 18.37
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26219 26219 26363
AUD 17926 18026 18952
CAD 18566 18666 19682
CHF 32576 32606 34193
CNY 3780 3805 3940.8
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30001 30031 31754
GBP 34439 34489 36247
HKD 0 3355 0
JPY 161.5 162 172.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14843 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20138 20268 20999
THB 0 753.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16950000 16950000 17250000
SBJ 16000000 16000000 17250000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,169 26,219 26,363
USD20 26,169 26,219 26,363
USD1 26,169 26,219 26,363
AUD 17,919 18,019 19,127
EUR 30,103 30,103 31,514
CAD 18,515 18,615 19,924
SGD 20,192 20,342 21,365
JPY 161.84 163.34 167.89
GBP 34,281 34,631 35,498
XAU 16,948,000 0 17,252,000
CNY 0 3,682 0
THB 0 789 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/04/2026 08:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80