![]() |
| Giá thép và quặng sắt hôm nay đều chịu áp lực từ tồn kho tăng lên tại các cảng. Ảnh tư liệu |
Giá thép trên sàn giao dịch
Kết thúc phiên giao dịch, giá thép thanh kỳ hạn tháng 2/2026 trên Sàn Thượng Hải giảm 0,8% (25 Nhân dân tệ) về mức 3.127 Nhân dân tệ/tấn.
Trên Sàn Đại Liên, giá quặng sắt giảm 0,7% (5,5 Nhân dân tệ) về mức 832 Nhân dân tệ/tấn.
Trên Sàn Singapore, giá quặng sắt kỳ hạn tháng 2/2026 tăng 0,61 USD lên mức 108,46 USD/tấn.
So với cuối tháng 12/2025, giá thép Thượng Hải tăng 0,8%, trong khi quặng sắt ở hai sàn đều tăng mạnh trên 3%.
Giá quặng sắt giảm phiên thứ hai liên tiếp, chịu áp lực từ tồn kho tăng lên tại các cảng, mặc dù kỳ vọng nhu cầu cải thiện giúp diễn biến giá vẫn tiếp tục đi lên trong cả tuần.
Hợp đồng quặng sắt tháng 5/2026 được giao dịch nhiều nhất đóng cửa giảm 0,73% xuống 814,5 Nhân dân tệ/tấn (116,67 USD) nhưng vẫn tăng 3,23% trong tuần.
Dữ liệu từ công ty tư vấn Mysteel cho thấy, tồn kho quặng sắt nhập khẩu tại các cảng lớn của Trung Quốc tăng tuần thứ 7 liên tiếp, tăng 1,9% so với tuần trước lên 162,7 triệu tấn tính đến ngày 8/1, gần mức kỷ lục 162,8 triệu tấn. Tồn kho thép cũng tăng 1,9%, gây sức ép lên tâm lý thị trường.
Theo theo dõi mới nhất của Shanghai Metal Market (SMM), tổng khối lượng thép cán nguội (CRC) theo kế hoạch từ 31 nhà máy thép lớn là 4,1048 triệu tấn trong tháng 1/2026, tăng 195.100 tấn so với sản lượng thép thương mại cán nguội thực tế vào tháng 12, tương đương tăng 5%.
Trong khi đó, tổng khối lượng thép cán nóng (HRC) theo kế hoạch từ 39 nhà máy trong tháng này là 13,98 triệu tấn, tăng 613.300 tấn so với sản lượng thực tế vào tháng 12, tương đương tăng 4,6%.
Thị trường trong nước
Cập nhật từ SteelOnline.vn, giá thép tại khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam ổn định.
Tại miền Bắc: thương hiệu thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.800 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.600 đồng/kg. Thương hiệu thép Việt Ý, dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.690 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.380 đồng/kg. Thép Việt Đức, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.500 đồng/kg, thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.300 đồng/kg.
Thép Việt Sing, với thép cuộn CB240 có giá 13.640 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức giá 13.430 đồng/kg. Thép VAS, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.530 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.130 đồng/kg.
Tại miền Trung: Thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.800 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.600 đồng/kg. Thép Việt Đức, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.950 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.550 đồng/kg. Thép VAS, dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.640 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.130 đồng/kg.
Tại miền Nam: Thép Hòa Phát, thép cuộn CB240, ở mức 13.800 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.600 đồng/kg. Thép VAS, dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.530 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.130 đồng/kg./.

