Nguồn cung ngoại tệ tích cực kỳ vọng sẽ giúp tỷ giá VND/USD ổn định về cuối năm

Thái Duy
(TBTCO) - Tỷ giá VND/USD trong nước bật tăng theo xu hướng quốc tế trong tuần qua. Theo các chuyên gia của SSI Research, việc duy trì chính sách tiền tệ phân kỳ với các ngân hàng trung ương lớn trên thế giới là yếu tố tạo ra áp lực lớn hơn đối với tỷ giá trong quý III. Tuy nhiên, nguồn cung ngoại tệ tích cực được kỳ vọng sẽ giúp VND ổn định trở lại về cuối năm.
aa

Tỷ giá VND/USD bật tăng theo xu hướng quốc tế

Báo cáo thị trường tiền tệ tuần của SSI Research cho biết, trên thị trường trong nước, diễn biến tỷ giá VND/USD bật tăng theo xu hướng quốc tế. Trên thị trường liên ngân hàng, VND/USD giao dịch ở vùng 23.750 VND/USD xuyên suốt tuần, tăng 0,2% so với cuối tuần trước. Tương tự, tỷ giá bán niêm yết tại các ngân hàng thương mại tăng 40 đồng, trong khi đó tỷ giá chợ đen tăng mạnh hơn (100 đồng) và kết tuần lần lượt tại 23.900 VND và 23.780 VND/USD.

Theo các chuyên gia của SSI Research, việc duy trì chính sách tiền tệ phân kỳ với các ngân hàng thương mại lớn trên thế giới là yếu tố tạo ra áp lực lớn hơn đối với tỷ giá VND/USD trong quý III, tuy nhiên nguồn cung ngoại tệ tích cực được kỳ vọng sẽ giúp VND ổn định trở lại về cuối năm.

Thông tin về thị trường ngoại hối quốc tế, báo cáo của SSI Research cũng cho biết, tuần qua, tâm điểm thị trường xoay quanh việc Fitch hạ xếp hạng tín nhiệm Mỹ. Cụ thể, ngày 1/8, Fitch công bố hạ mức tín nhiệm của Mỹ từ AAA xuống còn AA+. Trước Fitch, Standard & Poors cũng hạ tín nhiệm của Mỹ từ AAA xuống AA+ kể từ năm 2011 và Moody’s vẫn đang giữ xếp hạng tín nhiệm Mỹ với AAA-.

Nhìn chung, theo SSI Research, động thái này của Fitch là không mới khi tổ chức này đã đưa ra cảnh báo vào tháng 5 và tác động lớn nhất là lên thị trường trái phiếu chính phủ, khi lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ 10 năm đã tăng tới 22,3 điểm cơ bản trong tuần qua. Đồng thời, USD cũng duy trì được sức mạnh của mình và tăng 0,9% trong tuần trước, trong khi các đồng tiền chủ chốt khác đều giảm điểm so với USD như JPY -1,0%, GBP -1.2% hay EUR -0,7%.

Nguồn cung ngoại tệ tích cực kỳ vọng sẽ giúp tỷ giá VND/USD ổn định về cuối năm

Thanh khoản hệ thống tiếp tục trạng thái dồi dào

Cũng theo báo cáo của SSI Research, trong tuần trước, thanh khoản trên hệ thống ngân hàng ổn định và hoạt động trên kênh thị trường mở trầm lắng. Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đều đặn chào thầu 15 nghìn tỷ đồng trên kênh kỳ hạn 7 ngày, nhưng không có khối lượng trúng thầu nào được ghi nhận.

Tăng trưởng tín dụng vào cuối tháng 7 được ghi nhận là 4,3% so với cuối năm 2023 – giảm nhẹ so với mức 4,7% được công bố vào cuối tháng 6.

Về diễn biến lãi suất, lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn qua đêm dao động trong biên độ hẹp (0,2%) và chênh lệch với lãi suất USD duy trì ở mức -500 điểm cơ bản.

Trong cuộc họp thường kỳ tháng 7, tăng trưởng tín dụng vào cuối tháng 7 được ghi nhận là 4,3% so với cuối năm 2023 – giảm nhẹ so với mức 4,7% được công bố vào cuối tháng 6.

Nguồn cung ngoại tệ tích cực kỳ vọng sẽ giúp tỷ giá VND/USD ổn định về cuối năm

Cũng theo thông tin từ đơn vị này, việc đẩy mạnh tín dụng nhưng không hạ chuẩn tín dụng là mục tiêu lớn nhất mà NHNN đưa ra cho việc điều hành chính sách tiền tệ trong 6 tháng còn lại của năm. Trong đó, gói chính sách hỗ trợ ngành lâm - thủy sản (trị giá 15 nghìn tỷ đồng) hay tiếp tục thực hiện cơ cấu khoản nợ (hoãn, giãn) theo Thông tư 02/2023/TT-NHNN là những nội dung được đẩy mạnh, bên cạnh kết hợp chính sách tài khóa mở rộng, bao gồm thúc đẩy giải ngân đầu tư công và các biện pháp hỗ trợ kích cầu tiêu dùng nội địa./.

Thái Duy

Đọc thêm

Thêm lựa chọn linh hoạt cho kế hoạch tài chính cá nhân với Chubb - Tự Do An Phát

Thêm lựa chọn linh hoạt cho kế hoạch tài chính cá nhân với Chubb - Tự Do An Phát

(TBTCO) - Nhằm đáp ứng nhu cầu bảo vệ và tích lũy tài chính ngày càng đa dạng của người dân Việt Nam, Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Chubb Việt Nam (Chubb Life Việt Nam) vừa ra mắt sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị Chubb - Tự Do An Phát.
Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026: SeABank chốt trả cổ tức 20,5%, tăng vốn lên 34.688 tỷ đồng

Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026: SeABank chốt trả cổ tức 20,5%, tăng vốn lên 34.688 tỷ đồng

(TBTCO) - Ngày 22/04/2026, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2026. Đại hội đã thông qua nhiều nội dung quan trọng liên quan đến kết quả hoạt động năm 2025 và kế hoạch kinh doanh năm 2026, với trọng tâm mục tiêu lợi nhuận trước thuế đạt 7.068 tỷ đồng, bầu bổ sung thành viên Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2023 – 2028, tiếp tục thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
FE CREDIT thăng hạng tín nhiệm lên Ba3 từ Moody’s, triển vọng ổn định

FE CREDIT thăng hạng tín nhiệm lên Ba3 từ Moody’s, triển vọng ổn định

(TBTCO) - Tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s Ratings (Moody’s) mới đây đã công bố nâng xếp hạng tín nhiệm Ba3, cho Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (FE CREDIT).
Lợi nhuận quý I/2026 của OCB đạt 1.224 tỷ đồng, tăng 37% so với cùng kỳ

Lợi nhuận quý I/2026 của OCB đạt 1.224 tỷ đồng, tăng 37% so với cùng kỳ

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Phương Đông (mã ck: OCB) vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý I/2026 với những chuyển biến tích cực. Không chỉ ghi nhận sự tăng trưởng về quy mô và hiệu quả vận hành, cấu trúc thu nhập cũng cho thấy ngân hàng đang bước vào một chu kỳ phục hồi mang tính nền tảng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/4: Trong nước tiếp tục giảm 700.000 đồng - 800.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 23/4: Trong nước tiếp tục giảm 700.000 đồng - 800.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 23/4 tiếp tục điều chỉnh giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức phổ biến 700.000 - 800.000 đồng/lượng, kéo mặt bằng giao dịch lùi sâu về vùng 166 - 169,2 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (23/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, DXY hồi nhẹ khi kỳ vọng cắt giảm lãi suất tiếp tục lùi xa

Tỷ giá USD hôm nay (23/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, DXY hồi nhẹ khi kỳ vọng cắt giảm lãi suất tiếp tục lùi xa

(TBTCO) - Sáng ngày 23/4, tỷ giá trung tâm tăng nhẹ lên 25.103 VND/USD, USD tự do ổn định quanh 26.600 - 26.650 đồng, trong khi DXY hiện ở 98,57 điểm, cho thấy tín hiệu phục hồi sau nhịp giảm. Áp lực lạm phát toàn cầu vẫn hiện hữu khi giá năng lượng tăng mạnh tại Mỹ và lan rộng sang các nền kinh tế lớn, khiến kỳ vọng Fed duy trì lãi suất cao lâu hơn tiếp tục được củng cố.
Sớm thành lập sàn vàng quốc gia để minh bạch thị trường

Sớm thành lập sàn vàng quốc gia để minh bạch thị trường

(TBTCO) - TS. Nguyễn Trí Hiếu - Viện trưởng Viện Nghiên cứu và Phát triển thị trường tài chính và bất động sản toàn cầu nhấn mạnh, việc sớm thành lập sàn vàng quốc gia giúp minh bạch thị trường, thu hẹp chênh lệch giá vàng về mức hợp lý và khai thông nguồn lực vàng trong dân. Tuy nhiên, lộ trình triển khai vẫn đối mặt nhiều thách thức, trong đó có vấn đề cấp phép nhập khẩu, sản xuất vàng miếng và cân đối nguồn ngoại tệ.
Đại hội đồng cổ đông SHB: Tăng vốn lên gần 59.000 tỷ đồng, chuẩn bị khởi công trụ sở biểu tượng năm 2027

Đại hội đồng cổ đông SHB: Tăng vốn lên gần 59.000 tỷ đồng, chuẩn bị khởi công trụ sở biểu tượng năm 2027

(TBTCO) - Năm 2026, SHB được giao hạn mức tăng trưởng tín dụng 10,5%, dự kiến chia cổ tức 16% và nâng vốn điều lệ lên gần 59.000 tỷ đồng. Quý I/2026, ngân hàng ghi nhận lợi nhuận 4.660 tỷ đồng, tăng 7%; dư nợ đạt 632.800 tỷ đồng, tăng 2,15%, duy trì đà ổn định. SHB cũng lên kế hoạch hoàn tất pháp lý để khởi công trụ sở biểu tượng tại Lý Thường Kiệt đầu năm 2027.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,620 ▼50K 16,870 ▼50K
Kim TT/AVPL 16,620 ▼50K 16,870 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,570 ▼50K 16,870 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 15,530 15,730
Nguyên Liệu 99.9 15,480 15,680
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,270 16,670
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,220 16,620
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,150 16,600
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 166,000 169,000
Hà Nội - PNJ 166,000 169,000
Đà Nẵng - PNJ 166,000 169,000
Miền Tây - PNJ 166,000 169,000
Tây Nguyên - PNJ 166,000 169,000
Đông Nam Bộ - PNJ 166,000 169,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,620 ▼50K 16,870 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 16,620 ▼50K 16,870 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 16,620 ▼50K 16,870 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,570 ▼50K 16,870 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,570 ▼50K 16,870 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,570 ▼50K 16,870 ▼50K
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,060 ▼50K 16,760 ▼50K
Trang sức 99.99 16,070 ▼50K 16,770 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Cập nhật: 24/04/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18246 18521 19094
CAD 18689 18967 19583
CHF 32845 33230 33874
CNY 0 3812 3904
EUR 30146 30419 31447
GBP 34670 35062 35996
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15119 15704
SGD 20059 20341 20869
THB 727 790 843
USD (1,2) 26071 0 0
USD (5,10,20) 26112 0 0
USD (50,100) 26140 26160 26368
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,138 26,138 26,368
USD(1-2-5) 25,093 - -
USD(10-20) 25,093 - -
EUR 30,593 30,617 31,618
JPY 162.12 162.41 169.75
GBP 35,233 35,328 36,014
AUD 18,650 18,717 19,144
CAD 19,080 19,141 19,561
CHF 33,454 33,558 34,050
SGD 20,406 20,469 20,974
CNY - 3,827 3,916
HKD 3,331 3,341 3,431
KRW 16.57 17.28 18.53
THB 782.39 792.05 835.78
NZD 15,263 15,405 15,635
SEK - 2,829 2,887
DKK - 4,094 4,177
NOK - 2,805 2,863
LAK - 0.93 1.27
MYR 6,269.87 - 6,976.18
TWD 761.94 - 909.73
SAR - 6,979.6 7,245.98
KWD - 84,527 88,639
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,211 30,332 31,512
GBP 34,847 34,987 35,995
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,910 33,042 33,977
JPY 160.98 161.63 168.89
AUD 18,436 18,510 19,104
SGD 20,253 20,334 20,915
THB 791 794 829
CAD 18,877 18,953 19,527
NZD 15,187 15,719
KRW 17.03 18.70
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26368
AUD 18429 18529 19454
CAD 18865 18965 19981
CHF 33078 33108 34691
CNY 3796.3 3821.3 3956.9
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30313 30343 32068
GBP 34957 35007 36765
HKD 0 3355 0
JPY 161.25 161.75 172.26
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15225 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20215 20345 21078
THB 0 755.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16700000 16700000 17200000
SBJ 15000000 15000000 17200000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,368
USD20 26,155 26,205 26,368
USD1 23,858 26,205 26,368
AUD 18,472 18,572 19,688
EUR 30,461 30,461 31,884
CAD 18,814 18,914 20,230
SGD 20,294 20,444 21,015
JPY 161.72 163.22 167.85
GBP 34,844 35,194 36,320
XAU 16,668,000 0 16,922,000
CNY 0 3,706 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/04/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80