Sáng 6/9, tỷ giá trung tâm giảm 3 đồng

Theo TTXVN
Tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam (VND) và đô la Mỹ (USD) sáng 6/9 được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 23.106 VND/USD, giảm 3 đồng so với cuối tuần qua.
aa

Ảnh minh họa

Ảnh minh họa

Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng áp dụng hôm nay là 23.799 VND/USD và tỷ giá sàn là 22.412 VND/USD. Tại các ngân hàng thương mại, sáng nay giá USD và Nhân dân tệ (NDT) biến động nhẹ.

Lúc 8 giờ 25 phút, tại Vietcombank, giá USD giảm 5 đồng ở cả chiều mua vào và chiều bán ra so với cuối tuần qua, niêm yết ở mức 22.645 - 22.875 VND/USD (mua vào - bán ra).

Giá đồng NDT tại Vietcombank tăng 8 đồng ở chiều mua vào và 2 đồng ở chiều bán ra so với cuối tuần qua, niêm yết ở mức 3.457 - 3.602 VND/NDT (mua vào - bán ra).
Tại BIDV, giá đồng bạc xanh được niêm yết ở mức 22.675 - 22.875 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 5 đồng ở cả chiều mua vào và chiều bán ra so với cuối tuần qua.

Giá đồng NDT tại BIDV được điều chỉnh ở mức 3.479 - 3.5781 VND/NDT (mua vào - bán ra), tăng 5 đồng ở chiều mua vào và 6 đồng chiều bán ra so với cuối tuần qua.

Tại Vietinbank, giá USD được niêm yết ở mức 22.650 - 22.870 VND/USD (mua vào - bán ra), không đổi so với cuối tuần qua.

Giá NDT tại ngân hàng này được niêm yết ở mức 3.489 - 3.599 VND/NDT (mua vào - bán ra), tăng 8 đồng ở cả chiều mua vào và chiều bán ra so với cuối tuần qua.

Theo TTXVN

Theo TTXVN

Đọc thêm

Bắt nhịp “sóng” lãi suất, doanh nghiệp bảo hiểm xoay trục danh mục "trăm nghìn tỷ"

Bắt nhịp “sóng” lãi suất, doanh nghiệp bảo hiểm xoay trục danh mục "trăm nghìn tỷ"

(TBTCO) - Mặt bằng lãi suất huy động ở mức cao là động lực, đưa tổng lợi nhuận hoạt động tài chính các doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết quý I/2026 tăng 14% so với cùng kỳ. Quản lý danh mục đầu tư hơn 350.000 tỷ đồng, các doanh nghiệp chủ động cơ cấu danh mục tài sản, tăng tiền gửi và khóa lãi suất nhằm cải thiện hiệu quả sinh lời.
Bộ Tài chính bãi bỏ thủ tục chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm từ ngày 1/7

Bộ Tài chính bãi bỏ thủ tục chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm từ ngày 1/7

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định số 1381/QĐ-BTC công bố bãi bỏ thủ tục hành chính “Chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm”. Theo quy định hiện hành, việc chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm cấp trước ngày 1/1/2023 phải hoàn thành trước ngày 30/6/2026, các chứng chỉ chưa được chuyển đổi sẽ hết hiệu lực từ ngày 1/7/2026.
Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

(TBTCO) - Sáng ngày 5/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.147 đồng/USD, tăng 2 đồng phiên cuối tuần. Giá USD tự do phổ biến quanh 26.380 - 26.410 VND/USD, tương đương mức giao dịch tại ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY tăng 0,02% lên 99,43 điểm, duy trì gần mức cao 02 tháng, nhờ nhu cầu trú ẩn an toàn trước căng thẳng Mỹ - Iran.
Thanh khoản ngân hàng chịu sức ép khi M2 sụt giảm, chênh lệch tín dụng và huy động sát 2 triệu tỷ đồng

Thanh khoản ngân hàng chịu sức ép khi M2 sụt giảm, chênh lệch tín dụng và huy động sát 2 triệu tỷ đồng

(TBTCO) - Báo cáo của Chứng khoán SHS cho thấy áp lực thanh khoản trong hệ thống ngân hàng vẫn ở mức cao khi chênh lệch giữa tín dụng và huy động vượt 1,9 triệu tỷ đồng vào cuối quý I/2026. Đáng chú ý, tổng phương tiện thanh toán (M2) từng giảm khoảng 1,25 triệu tỷ đồng, phản ánh lượng tiền trong nền kinh tế bị thu hẹp, qua đó gia tăng áp lực huy động vốn.
ACB chốt lịch chia cổ tức tỷ lệ 20%, nâng vốn điều lệ vượt 58.000 tỷ đồng

ACB chốt lịch chia cổ tức tỷ lệ 20%, nâng vốn điều lệ vượt 58.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Ngân hàng ACB vừa chốt ngày 16/6 là ngày đăng ký cuối cùng để cổ đông nhận cổ tức năm 2025 bằng cả tiền mặt và cổ phiếu, với tổng tỷ lệ 20%. Theo kế hoạch, ngân hàng sẽ phát hành tối đa gần 668 triệu cổ phiếu để trả cổ tức tỷ lệ 13%, qua đó, nâng vốn điều lệ thêm 6.677,6 tỷ đồng, lên hơn 58.000 tỷ đồng, tiếp tục củng cố năng lực tài chính và nền tảng tăng trưởng.
Sun Life Việt Nam đồng hành cùng Children’s Cancer Run 2026, lan tỏa hy vọng cho trẻ em mắc ung thư

Sun Life Việt Nam đồng hành cùng Children’s Cancer Run 2026, lan tỏa hy vọng cho trẻ em mắc ung thư

(TBTCO) - Khẳng định cam kết đồng hành lâu dài vì sức khỏe và chất lượng cuộc sống của cộng đồng, Sun Life Việt Nam tiếp tục là nhà tài trợ đồng hành cùng Children’s Cancer Run 2026 – giải chạy ý nghĩa nhằm chung tay hỗ trợ trẻ em mắc bệnh ung thư tại Việt Nam do Hiệp hội Doanh nghiệp Canada tại Việt Nam (CanCham) tổ chức.
Từ ngân hàng đến bảo hiểm: Khi những banker chọn “rẽ hướng”

Từ ngân hàng đến bảo hiểm: Khi những banker chọn “rẽ hướng”

(TBTCO) - Họ từng có công việc ổn định, môi trường chuyên nghiệp và nền tảng kiến thức tài chính vững chắc trong ngành ngân hàng. Điều khiến họ chuyển hướng không chỉ là mong muốn thay đổi, mà là nhu cầu tìm một không gian rộng hơn để năng lực đã tích lũy có thể tạo ra tác động rõ hơn, gần hơn với khách hàng và mở ra không gian phát triển lớn hơn trong bảo hiểm nhân thọ.
Tỷ giá USD hôm nay (4/6): Tỷ giá USD bán ra chạm trần, đồng Yên suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD

Tỷ giá USD hôm nay (4/6): Tỷ giá USD bán ra chạm trần, đồng Yên suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD

(TBTCO) - Sáng ngày 4/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.145 đồng, giữ nguyên so với phiên trước, trong khi giá USD bán ra tại các ngân hàng chạm trần 26.402 đồng. Chỉ số DXY duy trì ở mức 99,43 điểm khi nhu cầu nắm giữ USD tăng lên do căng thẳng Mỹ - Iran leo thang, trong khi đồng Yên Nhật suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,560 ▼60K 14,960 ▼60K
Kim TT/AVPL 14,560 ▼60K 14,960 ▼60K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,560 ▼60K 14,960 ▼60K
Nguyên Liệu 99.99 13,940 ▼60K 14,140 ▼60K
Nguyên Liệu 99.9 13,890 ▼60K 14,090 ▼60K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,440 ▼60K 14,840 ▼60K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,390 ▼60K 14,790 ▼60K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,320 ▼60K 14,770 ▼60K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,600 ▼600K 149,600 ▼600K
Hà Nội - PNJ 145,600 ▼600K 149,600 ▼600K
Đà Nẵng - PNJ 145,600 ▼600K 149,600 ▼600K
Miền Tây - PNJ 145,600 ▼600K 149,600 ▼600K
Tây Nguyên - PNJ 145,600 ▼600K 149,600 ▼600K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,600 ▼600K 149,600 ▼600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,500 ▼120K 14,900 ▼120K
Miếng SJC Nghệ An 14,500 ▼120K 14,900 ▼120K
Miếng SJC Thái Bình 14,500 ▼120K 14,900 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 ▼120K 14,900 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 ▼120K 14,900 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 ▼120K 14,900 ▼120K
NL 99.90 13,650 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,700 ▼100K
Trang sức 99.9 14,090 ▼120K 14,790 ▼120K
Trang sức 99.99 14,100 ▼120K 14,800 ▼120K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1317K 149 ▼1353K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 145 ▼1317K 14,902 ▼120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 145 ▼1317K 14,903 ▼120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,448 ▲1302K 1,488 ▲1338K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,448 ▲1302K 1,489 ▼12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,428 ▲1284K 1,473 ▼12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 139,342 ▲125289K 145,842 ▲131139K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,736 ▼900K 110,636 ▼900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,424 ▲82200K 100,324 ▲90210K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,112 ▼732K 90,012 ▼732K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,134 ▼700K 86,034 ▼700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,268 ▼47913K 6,158 ▼55923K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1317K 149 ▼1353K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1317K 149 ▼1353K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1317K 149 ▼1353K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1317K 149 ▼1353K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1317K 149 ▼1353K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1317K 149 ▼1353K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1317K 149 ▼1353K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1317K 149 ▼1353K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1317K 149 ▼1353K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1317K 149 ▼1353K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1317K 149 ▼1353K
Cập nhật: 08/06/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18031 18306 18879
CAD 18353 18629 19249
CHF 32366 32749 33401
CNY 0 3842 3934
EUR 29732 30004 31034
GBP 34327 34719 35645
HKD 0 3232 3433
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14950 15541
SGD 19872 20154 20679
THB 717 780 833
USD (1,2) 26076 0 0
USD (5,10,20) 26117 0 0
USD (50,100) 26145 26160 26407
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,407
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 29,898 29,922 31,233
JPY 160.05 160.34 169.34
GBP 34,567 34,661 35,731
AUD 18,273 18,339 18,959
CAD 18,565 18,625 19,238
CHF 32,732 32,834 33,676
SGD 20,019 20,081 20,794
CNY - 3,824 3,954
HKD 3,298 3,308 3,434
KRW 15.71 16.38 17.75
THB 766.48 775.95 827.55
NZD 14,978 15,117 15,503
SEK - 2,743 2,829
DKK - 4,001 4,126
NOK - 2,744 2,831
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,069.64 - 6,827.1
TWD 753.71 - 909.54
SAR - 6,904.33 7,244.48
KWD - 83,539 88,540
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,117 26,137 26,407
EUR 29,804 29,924 31,110
GBP 34,521 34,660 35,677
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,524 32,655 33,570
JPY 160.39 161.03 168.53
AUD 18,239 18,312 18,904
SGD 20,060 20,141 20,722
THB 783 786 821
CAD 18,545 18,619 19,186
NZD 15,041 15,576
KRW 16.33 17.89
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26407
AUD 18218 18318 19246
CAD 18534 18634 19651
CHF 32629 32659 34246
CNY 3822.8 3847.8 3983.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29911 29941 31663
GBP 34623 34673 36439
HKD 0 3355 0
JPY 160.78 161.28 171.79
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15070 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20027 20157 20886
THB 0 746.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14560000 14560000 14960000
SBJ 13000000 13000000 14960000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,170 26,220 26,407
USD20 26,170 26,220 26,407
USD1 23,893 26,220 26,407
AUD 18,243 18,343 19,457
EUR 30,041 30,041 31,456
CAD 18,478 18,578 19,890
SGD 20,098 20,248 20,815
JPY 161.27 162.77 167.33
GBP 34,495 34,845 35,722
XAU 14,588,000 0 14,992,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/06/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80