SHB đạt kết quả kinh doanh tích cực, các chỉ tiêu an toàn

(TBTCO) - Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội (SHB) vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2023 với lợi nhuận trước thuế hoàn thành 80% kế hoạch Đại hội đồng cổ đông giao: Tổng tài sản cán mốc 596 nghìn tỷ đồng, tăng 8,13% so với đầu năm; huy động vốn thị trường 1 đạt gần 475 nghìn tỷ đồng; vốn tự có theo Basel II đạt 67.801 tỷ đồng.
aa
SHB đạt kết quả kinh doanh tích cực, các chỉ tiêu an toàn
Tại thời điểm 30/9/2023, dư nợ cấp tín dụng của SHB đạt 430 nghìn tỷ đồng, tăng 10% so với cuối năm 2022.

Thực hiện chủ trương của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) về tăng khả năng tiếp cận tín dụng cho người dân, ngay từ đầu năm 2023, SHB đã đẩy mạnh việc cấp vốn cho các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên phát triển như nông nghiệp nông thôn, doanh nghiệp vừa và nhỏ, công nghiệp hỗ trợ, cơ sở hạ tầng, tài trợ chuỗi… Tại thời điểm 30/9/2023, dư nợ cấp tín dụng của SHB đạt 430 nghìn tỷ đồng, tăng 10% so với cuối năm 2022.

Luôn đồng hành cùng doanh nghiệp và người dân, SHB đã triển khai nhiều chương trình tín dụng như giảm lãi suất vay từ 1%-3%, ưu đãi về hạn mức, rút ngắn thủ tục, quy trình cấp tín dụng,… Quy mô các gói ưu đãi lên tới hàng chục nghìn tỷ đồng dành cho cả khách hàng hiện hữu và khách hàng mới thuộc nhiều lĩnh vực, ngành nghề của nền kinh tế, các khách hàng thân thiết và sử dụng nhiều dịch vụ của SHB.

Bên cạnh đó, SHB tích cực tham gia các chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp do NHNN chủ trì, các buổi làm việc với các hiệp hội doanh nghiệp để lắng nghe khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp trong tiếp cận vốn, cùng tìm giải pháp để chung tay tay tháo gỡ khó khăn cho khách hàng, áp dụng các giải pháp chuyển đổi số, công nghệ hiện đại vào quy trình cho vay nhằm rút ngắn thời gian thẩm định, cấp tín dụng kịp thời cho khách hàng, nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng.

SHB đạt kết quả kinh doanh tích cực, các chỉ tiêu an toàn
Theo báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2023, tổng tài sản của SHB cán mốc 596 nghìn tỷ đồng, tăng 8,13% so với đầu năm.

Trong quý III/2023, SHB đã phát hành hơn 552 triệu cổ phiếu chia cổ tức năm 2022 bằng cổ phiếu với tỷ lệ 18%, qua đó tăng vốn điều lệ lên 36.194 tỷ đồng, đứng trong Top 4 ngân hàng thương mại tư nhân lớn nhất hệ thống.

Các chỉ số về an toàn, thanh khoản, quản trị rủi ro của SHB đều tuân thủ và tốt hơn so với quy định của NHNN. SHB đã tuân thủ đầy đủ 03 trụ cột theo chuẩn Basel II và từ đầu năm 2023 SHB đã thực hiện áp dụng các tiêu chuẩn Basel III trong quản lý rủi ro thanh khoản.

Kiên định với mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ hiện đại Top đầu khu vực, SHB đang triển khai chiến lược “kép”, vừa đẩy mạnh chuyển đổi số vừa mở rộng mạng lưới bán lẻ.

Mới đây, SHB đã triển khai ngân hàng số mới SHB SAHA tích hợp mọi tính năng cần thiết của một ngân hàng số và là trợ lý tài chính đầy ưu việt dành cho khách hàng cá nhân, đặc biệt là hộ kinh doanh. Đồng thời, Ngân hàng cho ra mắt bộ “Gia đình thẻ SHB - Kết nối tình thân”, đưa những thành viên trong gia đình xích lại gần nhau, tạo thành mối liên kết mật thiết, gắn bó với sự đồng điệu trên một nền tảng chung thống nhất.

Cùng trong năm 2023, SHB đã mở rộng mạng lưới thêm 5 chi nhánh, 25 phòng giao dịch, nâng tổng số lượng điểm giao dịch trong nước và quốc tế lên 569 điểm giao dịch. Các điểm kinh doanh truyền thống như chi nhánh, phòng giao dịch sẽ giúp SHB gia tăng nhận diện thương hiệu, tiện ích ngân hàng, góp phần tiếp cận lượng khách hàng lớn.

Ngoài ra, các điểm kinh doanh này sẽ cung cấp những tiện ích ngân hàng hiện đại đến gần hơn với khách hàng không chỉ khu vực thành thị mà cả khu vực nông thôn, nơi dịch vụ ngân hàng còn nhiều hạn chế.

Năm 2023 đánh dấu cột mốc 30 năm SHB đồng hành phát triển cùng đất nước, cũng là năm đánh dấu sự chuyển đổi mạnh mẽ, toàn diện với các giá trị văn hóa cốt lõi “Tâm - Tin - Tín - Tri - Trí - Tầm”, Ngân hàng sẽ tiếp tục mang lại những giá trị nhăn văn tốt đẹp nhất đến khách hàng, đối tác, cổ đông, cộng đồng và nền kinh tế.

Hồng Nhung

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Vốn đầu tư vượt 1 triệu tỷ đồng giữ nhịp sinh lời, vững cam kết bảo hiểm

Vốn đầu tư vượt 1 triệu tỷ đồng giữ nhịp sinh lời, vững cam kết bảo hiểm

(TBTCO) - Dòng vốn đầu tư của ngành Bảo hiểm đã vượt 1 triệu tỷ đồng và chứng kiến sự chuyển dịch rõ nét trong cơ cấu danh mục. Dù mang “khẩu vị” đầu tư khác nhau, các doanh nghiệp bảo hiểm vẫn kiên định bài toán cân bằng giữa hiệu quả sinh lời, an toàn tài chính và bảo đảm quyền lợi khách hàng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.453 USD/ounce, giảm khoảng 24 USD trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt giảm giá.
Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

(TBTCO) - Sáng 29/8, tỷ giá USD trong nước khép lại tuần với biên độ biến động hẹp, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.610 đồng/USD, trong khi tỷ giá USD tại ngân hàng và trên thị trường tự do giảm nhẹ. Chỉ số DXY tăng 0,55% lên 99,67 điểm sau thông điệp “diều hâu” của Chủ tịch Fed tại Hội nghị Jackson Hole, củng cố kỳ vọng Mỹ có thể tăng lãi suất vào cuối năm.
Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 155 USD/ounce trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng tăng nhẹ, trong khi giá vàng nhẫn phân hóa giữa các thương hiệu.
Thị trường tiền tệ tuần 24 - 28/8: USD biến động hẹp, lãi suất qua đêm rơi về 1% sau nhịp bơm mạnh thanh khoản

Thị trường tiền tệ tuần 24 - 28/8: USD biến động hẹp, lãi suất qua đêm rơi về 1% sau nhịp bơm mạnh thanh khoản

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 24 - 28/8, doanh số vay mượn liên ngân hàng biến động mạnh, trong khi Ngân hàng Nhà nước bơm ròng gần 54.900 tỷ đồng qua kênh OMO, giúp lãi suất qua đêm giảm sâu còn 1,19%/năm, dù lãi suất các kỳ hạn dài vẫn neo ở mức cao. Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá USD biến động hẹp, USD tự do giảm tuần thứ 9 liên tiếp, cung - cầu ngoại hối ngắn hạn thuận lợi.
“Kho” đầu tư gần 370.000 tỷ đồng giúp doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết sinh sôi lợi nhuận

“Kho” đầu tư gần 370.000 tỷ đồng giúp doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết sinh sôi lợi nhuận

(TBTCO) - Nửa đầu năm 2026, “kho” đầu tư hơn 367.000 tỷ đồng của 13 doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết mang về 7.930,4 tỷ đồng lợi nhuận tài chính, tăng 14,6%. "Ông lớn" Bảo Việt chiếm ưu thế áp đảo, trong khi hiệu quả sinh lời giữa các doanh nghiệp phân hóa rõ.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 148,700
Hà Nội - PNJ 145,700 148,700
Đà Nẵng - PNJ 145,700 148,700
Miền Tây - PNJ 145,700 148,700
Tây Nguyên - PNJ 145,700 148,700
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 148,700
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,570 14,870
Miếng SJC Nghệ An 14,570 14,870
Miếng SJC Thái Bình 14,570 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,530 14,870
NL 99.99 13,800
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,700
Trang sức 99.9 14,180 14,780
Trang sức 99.99 14,190 14,790
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,457 14,872
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,457 14,873
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 1,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,743 145,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 110,561
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,456 100,256
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,151 89,951
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,176 85,976
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,739 61,539
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cập nhật: 02/09/2026 19:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18131 18406 19000
CAD 18218 18494 19126
CHF 31569 31949 32610
CNY 0 3834 3932
EUR 29570 29792 30889
GBP 34482 34874 35831
HKD 0 3195 3399
JPY 156 159 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15099 15701
SGD 19907 20189 20780
THB 702 765 819
USD (1,2) 25813 0 0
USD (5,10,20) 25853 0 0
USD (50,100) 25881 25895 26275
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,775 29,799 31,209
JPY 159.07 159.36 169
GBP 34,806 34,900 36,105
AUD 18,430 18,497 19,195
CAD 18,477 18,536 19,220
CHF 31,997 32,097 33,041
SGD 20,101 20,164 20,953
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.5 18.25 19.86
THB 754.4 763.72 817.96
NZD 15,205 15,346 15,797
SEK - 2,695 2,790
DKK - 3,994 4,135
NOK - 2,749 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,047.4 - 6,827.28
TWD 744.85 - 902.38
SAR - 6,827.09 7,191.1
KWD - 82,706 88,002
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25896 25896 26250
AUD 18401 18501 19423
CAD 18453 18553 19567
CHF 32005 32035 33625
CNY 3816.1 3841.1 3976.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29872 29902 31627
GBP 34879 34929 36692
HKD 0 3330 0
JPY 159.62 160.12 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15297 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20117 20247 20971
THB 0 735.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14720000 14720000 15020000
SBJ 13000000 13000000 15020000
Cập nhật: 02/09/2026 19:30
Ngân hàng