Trải nghiệm “Trợ lý tài chính số” VietinBank eFAST sau hơn 1 tháng ra mắt

(TBTCO) - Chỉ sau thời gian ngắn ra mắt, ứng dụng eFAST trên nền tảng mới đã thu hút hàng ngàn bình luận tích cực từ nhóm khách hàng doanh nghiệp. Điều gì đã làm nên thành công và sức hút của Trợ lý tài chính số mang thương hiệu VietinBank này?
aa

Không ngừng thay đổi để đón bắt nhu cầu thời đại

Một khảo sát gần đây cho thấy, đại dịch Covid-19 đã thúc đẩy quá trình chuyển đổi số tại Việt Nam nhanh hơn 4 năm. Theo đó, ít nhất 3 trong số 5 người tiêu dùng Việt Nam mang ít tiền mặt hơn bởi đã quen với phương thức thanh toán bằng thẻ hoặc thanh toán không chạm. 78% người tiêu dùng cho biết, sẽ tiếp tục sử dụng phương án thanh toán số ngay cả khi dịch kết thúc. Trước tình hình mới, nhiệm vụ tăng tốc chuyển đổi số để cạnh tranh trở thành bài toán sống còn của nhiều doanh nghiệp. Sự tăng lên nhanh chóng của các giao dịch không dùng tiền mặt 24/7 cũng đặt ra nhu cầu khổng lồ cho các nhà quản trị trong việc cập nhật liên tục bức tranh về cơ cấu tài chính và ra quyết định nhanh gọn với các dòng tiền của doanh nghiệp.

Hiểu được nhu cầu khách hàng, VietinBank đã nghiên cứu, cải tiến và cho ra mắt nền tảng VietinBank eFAST mới - Trợ lý tài chính số thân thiện, chuyên nghiệp, hỗ trợ 24/7 cho các doanh nghiệp.

VietinBank eFAST trên nền tảng mới tích hợp nhiều tính năng, bao gồm toàn bộ các dịch vụ ngân hàng đang được phục vụ tại quầy giao dịch (chỉ trừ các dịch vụ liên quan đến tiền mặt), từ các dịch vụ ngân hàng thường xuyên và thiết yếu đến các dịch vụ chuyên biệt được “may đo” theo nhu cầu của từng doanh nghiệp. Ngoài những chức năng giao dịch thường thấy, VietinBank eFAST còn thực hiện nhiệm vụ của một trợ lý tài chính chuyên nghiệp như đưa ra khuyến nghị đầu tư thông minh hay phân tích sức khỏe tài chính nghiệp 24/7.

Trợ lý tài chính số VietinBank eFAST tích hợp 136 tính năng, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của doanh nghiệp
Trợ lý tài chính số VietinBank eFAST tích hợp 136 tính năng, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của doanh nghiệp.

Ngay sau thời gian ngắn ra mắt, không ít lời khen ngợi đã được các doanh nghiệp dành riêng cho Trợ lý tài chính số VietinBank eFAST, đặc biệt là với các doanh nghiệp có nhu cầu thường xuyên mua bán ngoại tệ. Điều này là bởi Trợ lý tài chính số VietinBank eFAST được tích hợp khả năng phân tích dữ liệu để đưa ra các khuyến nghị mua hoặc bán ngoại tệ khi có tỷ giá tốt, giúp doanh nghiệp không bỏ lỡ mọi cơ hội tối ưu lợi nhuận.

Cùng với đó, VietinBank eFAST sẽ đưa ra gợi ý phương án đầu tư tiền gửi có kỳ hạn để hưởng mức lãi suất cao hơn khi số dư tài khoản thanh toán của doanh nghiệp vượt mức chi thường xuyên. Ngược lại, nếu tài khoản thanh toán thiếu hụt so với nhu cầu chi, ngay lập tức một gợi ý thấu chi/đề nghị cấp tín dụng sẽ được gửi tới khách hàng.

Thấu hiểu sức khỏe tài chính, đem đến khả năng quản trị hiệu quả

Như một trợ lý tài chính chuyên nghiệp và mẫn cán, VietinBank eFAST có khả năng phân tích dữ liệu kinh doanh, sức khỏe tài chính của doanh nghiệp và luôn sẵn sàng báo cáo 24/7. Chỉ với vài click chuột, người dùng có thể bao quát được bức tranh tổng thể bao gồm cơ cấu và xu hướng biến động tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền vay theo kỳ hạn; báo cáo quản trị khoản phải thu theo thời gian thực; báo cáo quản trị các khoản phải trả chi theo mục đích chi tiền (thanh toán hóa đơn/ nộp NSNN/ chi lương/ trả nợ vay...) hoặc theo danh sách các nhà cung cấp... Các báo cáo cũng có khả năng tùy biến theo nhu cầu của doanh nghiệp.

Trợ lý tài chính số VietinBank eFAST có ưu thế trong khả năng làm việc không ngày nghỉ và hoàn toàn tự động. Điều này giúp doanh nghiệp có thể ra quyết định nhanh chóng, giảm thiểu tối đa sai sót. Chỉ với một thiết bị có kết nối internet, tất cả các tính năng của Trợ lý số VietinBank có thể chạy mượt mà mọi lúc, mọi nơi.

Shark Việt (đứng giữa) tham gia Lễ ra mắt ứng dụng VietinBank eFAST trên nền tảng mới
Shark Việt (đứng giữa) tham gia Lễ ra mắt ứng dụng VietinBank eFAST trên nền tảng mới

Tối ưu trải nghiệm cho khách hàng doanh nghiệp mọi phân khúc

Bề dày lịch sử hơn 34 năm và kinh nghiệm dày dặn đồng hành cùng hàng loạt doanh nghiệp thuộc mọi quy mô, lĩnh vực giúp VietinBank hiểu sâu sắc nhu cầu của khách hàng. Đây là lợi thế lớn để VietinBank nghiên cứu và xây dựng các tính năng ưu việt của Trợ lý tài chính số VietinBank eFAST.

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ tìm thấy ở VietinBank eFAST sự hài lòng nhờ giao diện thân thiện, dễ sử dụng, thao tác đơn giản, tốc độ xử lý nhanh, đáp ứng hầu hết mọi nhu cầu giao dịch bao gồm: vấn tin và quản lý tài khoản, chuyển tiền trong và ngoài hệ thống, thanh toán hóa đơn, nộp NSNN, chi lương…

Trong khi đó, các khách hàng phân khúc doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp FDI đặc biệt quan tâm tới Trợ lý tài chính số VietinBank eFAST mới nhờ những chức năng giao dịch, phê duyệt theo lô lớn, tốc độ xử lý vượt trội và công nghệ bảo mật tiên tiến nhất. Hiện, eFAST đang ứng dụng soft otp và hard otp theo yêu cầu cao nhất của NHNN và là ứng dụng đạt chứng chỉ ISO 27001:2013 đáp ứng yêu cầu hệ thống quản lý an ninh thông tin theo tiêu chuẩn quốc tế.

Khách hàng cài đặt và giao dịch qua VietinBank eFAST trong thời gian này sẽ nhận được nhiều ưu đãi hấp dẫn.
Khách hàng cài đặt và giao dịch qua VietinBank eFAST trong thời gian này sẽ nhận được nhiều ưu đãi hấp dẫn.

Để chào mừng sự ra mắt của Trợ lý tài chính số đặc biệt này, VietinBank tung gói ưu đãi miễn phí hấp dẫn cho các doanh nghiệp sử dụng eFAST. Cụ thể, khách hàng sẽ được miễn 100% phí giao dịch chuyển tiền VND (bao gồm phí chuyển tiền VND trong và ngoài hệ thống, phí chi lương, phí nộp ngân sách nhà nước); giảm 50% phí chuyển tiền ngoại tệ và áp dụng tỷ giá ưu đãi hấp dẫn cho nhiều cặp tiền giao dịch./.

Quý khách liên hệ chi nhánh/phòng giao dịch VietinBank hoặc Tổng đài hỗ trợ khách hàng: 1900558868, Email:[email protected] để biết thêm thông tin chi tiết.
Nhị Nguyễn

Đọc thêm

Sun Life chi trả 608 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm năm 2025, tăng 26% so với 2024

Sun Life chi trả 608 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm năm 2025, tăng 26% so với 2024

(TBTCO) - Trong năm 2025, Sun Life Việt Nam cho biết tiếp tục chiếm thị phần lớn mảng bảo hiểm hưu trí tự nguyện, duy trì tài chính an toàn và chiến lược đầu tư dài hạn.
Đại hội đồng cổ đông NCB: Vạch loạt kế hoạch lớn, sẵn sàng trở lại “đường đua” sau năm 2027

Đại hội đồng cổ đông NCB: Vạch loạt kế hoạch lớn, sẵn sàng trở lại “đường đua” sau năm 2027

(TBTCO) - Tại Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026, NCB thông qua kế hoạch kinh doanh 2026, với mục tiêu dư nợ cho vay đạt 131.686 tỷ đồng, tăng 35%; đồng thời, thông qua phương án chào bán riêng lẻ 1 tỷ cổ phiếu với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, qua đó, nâng vốn điều lệ lên gần 29.280 tỷ đồng. Lãnh đạo NCB cũng nhấn mạnh, mục tiêu hoàn thành phương án cơ cấu lại cuối năm 2027, sớm đưa NCB trở lại "đường đua" bình thường.
Chủ thẻ nhận ưu đãi lớn từ BAC A BANK – Cả năm thỏa thích Shopee

Chủ thẻ nhận ưu đãi lớn từ BAC A BANK – Cả năm thỏa thích Shopee

(TBTCO) - Hàng chục ngàn lượt khách hàng sẽ được hưởng lợi từ chương trình “Lướt Shopee, săn deal Thẻ” với ưu đãi giảm giá trực tiếp lên tới 100.000 VND khi mua sắm trên Shopee và thanh toán bằng Thẻ tín dụng quốc tế BAC A BANK
Tỷ giá USD hôm nay (2/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, có ngân hàng tăng mạnh 100 đồng chiều mua USD

Tỷ giá USD hôm nay (2/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, có ngân hàng tăng mạnh 100 đồng chiều mua USD

(TBTCO) - Sáng 2/4, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.107 VND/USD; với biên độ 5%, tỷ giá tại các ngân hàng thương mại dao động 23.851,65 - 26.362 VND/USD. Trước đó, Sacombank gây chú ý khi giá mua vào tăng mạnh 101 đồng, trong khi bán ra chỉ tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm 0,11% xuống 99,54 điểm, cho thấy USD suy yếu nhẹ.
Ban hành Thông tư về chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, đặt trọng tâm bảo toàn vốn

Ban hành Thông tư về chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, đặt trọng tâm bảo toàn vốn

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 33/2026/TT-BTC quy định về chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/5/2026 và áp dụng từ năm tài chính 2026. Thông tư nhấn mạnh nguyên tắc việc sử dụng vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đảm bảo bảo toàn vốn khi thực hiện hoạt động đầu tư và gia tăng nguồn vốn hoạt động.
Ngân hàng dựng “lá chắn số”, chặn gần 4.000 tỷ đồng giao dịch đáng ngờ

Ngân hàng dựng “lá chắn số”, chặn gần 4.000 tỷ đồng giao dịch đáng ngờ

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, phát triển ngân hàng số và đảm bảo an ninh, an toàn hệ thống. Tính đến ngày 23/3, hệ thống đã cảnh báo 3,5 triệu lượt khách hàng; trong đó hơn 1,1 triệu lượt đã dừng hoặc hủy giao dịch, với tổng giá trị khoảng 3,99 nghìn tỷ đồng, góp phần hạn chế rủi ro gian lận.
Sacombank đặt mục tiêu giữ nợ xấu dưới 4,5%, "để dành" trên 30.000 tỷ đồng lợi nhuận

Sacombank đặt mục tiêu giữ nợ xấu dưới 4,5%, "để dành" trên 30.000 tỷ đồng lợi nhuận

Sacombank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế năm 2026 đạt 8.100 tỷ đồng, tăng 6%; kiểm soát nợ xấu dưới 4,5%; đồng thời, trình loạt đề xuất mang tính "bước ngoặt" như đổi tên, chuyển trụ sở và gia hạn Đề án tái cơ cấu. Ngân hàng chưa có kế hoạch chia cổ tức, tiếp tục tích lũy vốn, nâng lợi nhuận giữ lại lũy kế lên 30.125,2 tỷ đồng.
Mặt bằng rủi ro khách hàng đảo chiều tăng nhẹ, trên 11% tổ chức tín dụng lo lợi nhuận giảm

Mặt bằng rủi ro khách hàng đảo chiều tăng nhẹ, trên 11% tổ chức tín dụng lo lợi nhuận giảm

(TBTCO) - Khảo sát từ Ngân hàng Nhà nước cho thấy, kỳ vọng tăng trưởng huy động và tín dụng năm 2026 bị điều chỉnh giảm lần lượt 0,45 điểm phần trăm và 2,1 điểm phần trăm so với kỳ trước. Rủi ro khách hàng đảo chiều tăng nhẹ, kéo theo áp lực nợ xấu gia tăng. Đáng chú ý, 11,3% tổ chức tín dụng lo ngại lợi nhuận sụt giảm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,000 17,350
Kim TT/AVPL 17,010 17,360
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,000 17,350
Nguyên Liệu 99.99 15,550 15,750
Nguyên Liệu 99.9 15,500 15,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,450 16,850
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,400 16,800
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,330 16,780
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,500 173,000
Hà Nội - PNJ 169,500 173,000
Đà Nẵng - PNJ 169,500 173,000
Miền Tây - PNJ 169,500 173,000
Tây Nguyên - PNJ 169,500 173,000
Đông Nam Bộ - PNJ 169,500 173,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,000 17,350
Miếng SJC Nghệ An 17,000 17,350
Miếng SJC Thái Bình 17,000 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,000 17,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,000 17,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,000 17,300
NL 99.90 15,520
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,550
Trang sức 99.9 16,490 17,190
Trang sức 99.99 16,500 17,200
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 170 17,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 170 17,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,698 1,733
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,698 1,734
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,678 1,718
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,599 170,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,113 129,013
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,086 116,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,058 104,958
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,419 100,319
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,898 71,798
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Cập nhật: 03/04/2026 01:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17571 17843 18419
CAD 18386 18663 19280
CHF 32267 32650 33298
CNY 0 3470 3830
EUR 29715 29987 31012
GBP 33958 34347 35273
HKD 0 3228 3430
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14737 15324
SGD 19916 20198 20726
THB 719 782 835
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26362
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 29,945 29,969 31,208
JPY 160.99 161.28 169.95
GBP 34,280 34,373 35,351
AUD 17,844 17,908 18,471
CAD 18,633 18,693 19,264
CHF 32,650 32,752 33,506
SGD 20,102 20,165 20,833
CNY - 3,760 3,880
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.07 16.76 18.12
THB 770.41 779.93 830.4
NZD 14,766 14,903 15,252
SEK - 2,734 2,813
DKK - 4,008 4,123
NOK - 2,665 2,742
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,113.41 - 6,860.69
TWD 745.48 - 897.54
SAR - 6,917.38 7,241.41
KWD - 83,795 88,608
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,943 30,063 31,240
GBP 34,385 34,523 35,524
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,583 32,714 33,636
JPY 161.88 162.53 169.85
AUD 17,861 17,933 18,518
SGD 20,165 20,246 20,824
THB 788 791 825
CAD 18,633 18,708 19,272
NZD 14,880 15,408
KRW 16.69 18.30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26222 26222 26362
AUD 17748 17848 18779
CAD 18568 18668 19682
CHF 32523 32553 34140
CNY 3758.7 3783.7 3918.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29900 29930 31653
GBP 34258 34308 36069
HKD 0 3355 0
JPY 161.45 161.95 172.49
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14843 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20072 20202 20935
THB 0 748.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17000000 17000000 17350000
SBJ 16000000 16000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,168 26,218 26,362
USD20 26,168 26,218 26,362
USD1 26,168 26,218 26,362
AUD 17,807 17,907 19,016
EUR 30,073 30,073 31,484
CAD 18,526 18,626 19,935
SGD 20,160 20,310 20,875
JPY 162.13 163.63 168.21
GBP 34,211 34,561 35,428
XAU 16,878,000 0 17,282,000
CNY 0 0 0
THB 0 0 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/04/2026 01:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80