Tỷ giá hôm nay (15/1): Đồng USD thế giới lao dốc, “chợ đen” giảm nhẹ ở chiều bán ra

Sáng 15/1, tỷ giá trung tâm đồng Việt Nam với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) công bố mức 24.346 VND/USD, tăng 3 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) hiện ở mức 109,19 điểm, giảm 0,76%.
aa
Tỷ giá hôm nay (15/1): Đồng USD thế giới lao dốc, “chợ đen” giảm nhẹ ở chiều bán ra
Tỷ giá hôm nay (15/1): Đồng USD suy yếu vào phiên giao dịch vừa qua. Ảnh tư liệu

Diễn biến thị trường trong nước

Hiện tỷ giá được phép giao dịch của các ngân hàng thương mại (NHTM) dao động từ 23.400 - 25.450 VND/USD. Tỷ giá USD cũng đã được Sở giao dịch NHNN đưa về phạm vi mua bán từ 23.400 - 25.450 VND/USD.

* Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra hiện ở mức: 23.400 VND/USD - 25.450 VND/USD.

Tỷ giá USD trong nước vào sáng nay tại tăng nhẹ tại các NHTM có mức giao dịch. Cụ thể, Vietcombank có mức 25.173 - 25.563 VND/USD tăng 3 VND tại cả 2 chiều mua - bán.

Tỷ giá USD tại các NHTM mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá USD

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

25.173 VND

25.563 VND

Vietinbank

25.173 VND

25.563 VND

BIDV

25.203 VND

25.563 VND

* Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra điều chỉnh tăng, hiện ở mức: 23.697 VND – 26.191 VND.

Tỷ giá EUR tại các NHTM mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá EUR

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

25.363 VND

26.753 VND

Vietinbank

25.363 VND

26.753 VND

BIDV

25.586 VND

26.831 VND

* Tỷ giá Yên Nhật tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra ở mức: 147 VND – 162 VND.

Tỷ giá đồng Yên tại các NHTM mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá Yên Nhật

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

155,61 VND

165,5 VND

Vietinbank

155,61 VND

165,5 VND

BIDV

156,7 VND

165,19 VND

Tỷ giá USD trên thị trường tự do sáng nay giảm cả 2 chiều mua- bán so với phiên trước đó. Tại thị trường Hà Nội, lúc 5 giờ, đồng USD giao dịch (mua - bán) ở mức 25.635 - 25.735 VND, giảm 1 VND ở chiều mua và 9 VND chiều bán ra so với phiên giao dịch ngày 14/1.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường Mỹ, chỉ số DXY đo lường biến động của USD với 6 đồng tiền chủ chốt hiện ở mức 109,19 điểm, giảm 0,76%.

Đồng USD suy yếu vào phiên giao dịch vừa qua, nhưng vẫn neo gần mức cao nhất trong hơn hai năm do dữ liệu lạm phát thấp hơn dự kiến sau báo cáo việc làm mạnh mẽ của tuần trước khiến việc thị trường dự đoán các động thái tiếp theo của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) về lãi suất trở nên khó khăn hơn.

Chỉ số DXY đã giảm xuống mức 109,25, thấp hơn mức cao nhất trong 26 tháng là 110,17 đạt được vào đầu tuần này. Chỉ số này đạt mốc 114,78 vào tháng 10/2022, mức cao nhất kể từ năm 2002.

Ở một diễn biến ngược lại, đồng EUR tăng 0,51%, đạt mức 1,0297 USD. Đồng tiền này đã chạm mức 1,0177 USD vào đầu tuần, mức thấp nhất kể từ tháng 11/2022.

Đồng tiền chung này đã giảm hơn 6% vào năm 2024 khi các nhà đầu tư lo lắng về các mối đe dọa từ chính sách thuế quan và sự khác biệt về chính sách tiền tệ giữa Fed và Ngân hàng Trung ương châu Âu.

Trong khi đó, đồng Bảng Anh giảm 0,04% xuống mức 1,2198 USD, đồng thời chạm mức thấp nhất trong 2 tháng so với đồng EUR.

Đồng USD tăng 0,26% so với đồng Yên Nhật Bản, đạt mức 157,89, trong bối cảnh các nhà giao dịch chuẩn bị cho cuộc họp chính sách của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản vào tuần tới, trong đó thị trường đang định giá 57% khả năng tăng lãi suất./.

Linh Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay 26/10: DXY suy yếu trước quyết định lãi suất của nhiều ngân hàng trung ương

Tỷ giá USD hôm nay 26/10: DXY suy yếu trước quyết định lãi suất của nhiều ngân hàng trung ương

(TBTCO) - Sáng 26/10, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.627 đồng, trong khi USD ngân hàng và thị trường tự do cùng tăng. Chỉ số DXY giảm 0,19%, xuống 101,62 điểm. Đồng bạc xanh chịu áp lực trước thềm các cuộc họp chính sách tiền tệ trong tuần này, khi ba ngân hàng trung ương lớn đều được dự báo giữ nguyên lãi suất.
Thị trường tiền tệ tuần 19 - 23/10: Bơm vốn qua kênh OMO "nhỏ giọt", tỷ giá USD ngân hàng hạ nhiệt

Thị trường tiền tệ tuần 19 - 23/10: Bơm vốn qua kênh OMO "nhỏ giọt", tỷ giá USD ngân hàng hạ nhiệt

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 19 - 23/10 ghi nhận, Ngân hàng Nhà nước chỉ bơm vốn "nhỏ giọt" trong 2 phiên, qua đó hút ròng gần 10.000 tỷ đồng, đưa lượng OMO lưu hành xuống đáy hơn 1 năm. Dù vậy, lãi suất qua đêm vẫn tương đối ổn định quanh 3-4%, trong bối cảnh áp lực tỷ giá hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay 24/10: USD ngân hàng giảm đáng kể trong tuần, Fed trước khả năng tiếp tục tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay 24/10: USD ngân hàng giảm đáng kể trong tuần, Fed trước khả năng tiếp tục tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 24/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.627 đồng, giảm 10 đồng so với cuối tuần trước; giá USD tại các ngân hàng đồng loạt hạ nhiệt. Chỉ số DXY chốt tuần ở 101,81 điểm, gần như đi ngang. Dữ liệu PMI cho thấy kinh tế Mỹ tăng trưởng mạnh, củng cố kỳ vọng Fed sẽ tiếp tục tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay 23/10: USD ngân hàng đồng loạt giảm, DXY lùi về vùng thấp nhất ba tuần

Tỷ giá USD hôm nay 23/10: USD ngân hàng đồng loạt giảm, DXY lùi về vùng thấp nhất ba tuần

(TBTCO) - Sáng 23/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.627 đồng, USD ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm 0,07% xuống 101,62 điểm khi Fed phát tín hiệu chưa vội tăng lãi suất, khiến đồng bạc xanh gần đáy ba tuần. Tuy nhiên, thị trường vẫn dự báo khả năng Fed tăng lãi suất tháng 12 gần 80%.
Tỷ giá USD hôm nay 22/10: USD đồng loạt giảm trước thềm bầu cử giữa kỳ Mỹ và cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay 22/10: USD đồng loạt giảm trước thềm bầu cử giữa kỳ Mỹ và cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 22/10, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.632 đồng, tỷ giá USD tại các ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,04% xuống 101,69 điểm. Diễn biến cuộc bầu cử giữa kỳ của Mỹ ngày 3/11, diễn biến thị trường trái phiếu và kỳ vọng chính sách của Fed đều chi phối triển vọng đồng USD.
Tỷ giá USD hôm nay 21/10: USD trong nước biến động hẹp, kỳ vọng Fed và BoJ tăng lãi suất dồn về cuối năm

Tỷ giá USD hôm nay 21/10: USD trong nước biến động hẹp, kỳ vọng Fed và BoJ tăng lãi suất dồn về cuối năm

(TBTCO) - Sáng 21/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.634 đồng, trong khi DXY tăng nhẹ 0,08% lên 101,78 điểm. Thị trường đánh giá khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) tăng lãi suất trong tháng 10 tương đối thấp, song xác suất tăng lãi suất vào tháng 12 vượt 90% tại Mỹ và khoảng 80% với Nhật Bản.
Tỷ giá USD hôm nay (20/10): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY đi ngang trước thềm cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (20/10): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY đi ngang trước thềm cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 20/10, tỷ giá trung tâm tăng 6 đồng lên 25.639 đồng, trong khi USD ngân hàng biến động hẹp, chỉ số DXY quanh 101,95 điểm. Dù lạm phát Mỹ vượt dự báo, thị trường vẫn nghiêng về khả năng Fed giữ nguyên lãi suất tháng 10. Đồng USD được hỗ trợ bởi sự suy yếu của euro giữa bất ổn chính trị tại châu Âu.
Tỷ giá USD hôm nay (19/10): USD biến động hẹp, thị trường chờ tín hiệu từ các ngân hàng trung ương

Tỷ giá USD hôm nay (19/10): USD biến động hẹp, thị trường chờ tín hiệu từ các ngân hàng trung ương

(TBTCO) - Sáng 19/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.633 đồng, trong khi USD ngân hàng và thị trường tự do biến động hẹp. Chỉ số DXY dao động quanh 101,82 điểm. Tuần này, thị trường hướng sự chú ý đến dữ liệu PMI sơ bộ tháng 10 của Mỹ, các chỉ báo kinh tế và loạt quyết định lãi suất của các ngân hàng trung ương.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,000 141,000
Hà Nội - PNJ 137,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 137,000 141,000
Miền Tây - PNJ 137,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 137,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 137,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,970 14,270
Miếng SJC Nghệ An 13,970 14,270
Miếng SJC Thái Bình 13,970 14,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,800 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,800 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,800 14,150
Trang sức 99.9 13,430 14,030
Trang sức 99.99 13,440 14,040
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,140 ▲70K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,397 14,272
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,397 14,273
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,352 ▼3K 1,392 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,352 ▼3K 1,393 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,332 ▼3K 1,382 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,832 ▼297K 136,832 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,401 ▼84834K 10,381 ▼93654K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,335 ▼204K 94,135 ▼204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,466 ▼67377K 8,446 ▼76197K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,929 ▼175K 80,729 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,985 ▲43174K 57,785 ▲51994K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cập nhật: 29/10/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17633 17906 18485
CAD 17930 18205 18822
CHF 30531 30907 31549
CNY 0 3834 3930
EUR 28160 28376 29459
GBP 33604 33992 34929
HKD 0 3160 3363
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14187 14777
SGD 19617 19898 20469
THB 681 744 797
USD (1,2) 25561 0 0
USD (5,10,20) 25599 0 0
USD (50,100) 25626 25640 26010
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,645 25,645 26,025
USD(1-2-5) 24,620 - -
USD(10-20) 24,620 - -
EUR 28,199 28,222 29,561
JPY 159.17 159.46 169.11
GBP 33,776 33,867 35,040
AUD 17,851 17,915 18,596
CAD 18,110 18,168 18,842
CHF 30,799 30,895 31,808
SGD 19,750 19,811 20,589
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,226 3,236 3,372
KRW 17.82 18.58 20.22
THB 729.35 738.36 790.64
NZD 14,183 14,315 14,744
SEK - 2,561 2,651
DKK - 3,783 3,917
NOK - 2,739 2,839
LAK - 0.87 1.22
MYR 5,944.47 - 6,710.29
TWD 716.41 - 868.02
SAR - 6,766.09 7,127.83
KWD - 81,551 86,785
AED - 6,779 7,306
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,196 28,338 29,566
GBP 33,760 33,930 34,963
HKD 3,221 3,240 3,358
CHF 30,623 30,777 31,722
JPY 158.80 160.40 168.36
AUD 17,845 17,971 18,570
SGD 19,718 19,897 20,493
THB 735 750 787
CAD 18,084 18,211 18,810
NZD 14,287 14,842
KRW 18.69 20.65
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25615 25645 26005
AUD 17808 17908 18838
CAD 18100 18200 19213
CHF 30763 30793 32367
CNY 3816.6 3841.6 3977
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28298 28328 30054
GBP 33868 33918 35676
HKD 0 3300 0
JPY 159.97 160.47 171.01
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14285 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19772 19902 20624
THB 0 709.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,544 25,664 25,960
USD20 25,514 25,664 25,960
USD1 25,494 25,664 25,960
AUD 17,785 17,935 18,812
EUR 28,108 28,208 29,685
CAD 18,057 18,157 19,463
SGD 19,867 20,017 20,573
JPY 160.6 162.1 167.66
GBP 33,775 33,925 35,237
XAU 13,968,000 0 14,272,000
CNY 0 3,798 0
THB 0 745 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/10/2026 19:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30