Tỷ giá hôm nay (15/12): USD trung tâm tiếp tục giảm 2 đồng

(TBTCO) - Tỷ giá USD trung tâm (ngày 15/12) được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tiếp tục giảm nhẹ 2 đồng mỗi USD so với phiên hôm trước, ghi nhận ở mức 23.652 đồng/USD.
aa

Tại Vietcombank, tỷ giá VND/USD sáng ngày 15/12 được điều chỉnh giảm 20 đồng mỗi USD so với sáng hôm trước, với tỷ giá niêm yết là 23.370/23.400/23.680 đồng/USD (mua tiền mặt/mua chuyển khoản/bán ra).

Tỷ giá hôm nay (15/12): USD trung tâm tiếp tục giảm 2 đồng
Tỷ giá hôm nay (15/12): USD trung tâm giảm 2 đồng. Ảnh: T.L
Tỷ giá hôm nay (13/12): USD trung tâm đứng giá Tỷ giá hôm nay (14/12): USD trung tâm giảm nhẹ 1 đồng

Tại các ngân hàng khác, tỷ giá niêm yết tại VietinBank là 23.385/23.405/23.685 đồng/USD (mua tiền mặt/mua chuyển khoản/bán ra), tại BIDV là 23.390/23.390/23.670 đồng/USD, còn tại Agribank là 23.340/23.360/23.640 đồng/USD.

Tỷ giá tham khảo bán ra tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước vẫn giữ nguyên so với hôm trước, ghi nhận ở mức 24.830 đồng/USD. Đồng Yên Nhật cũng được giữ nguyên tỷ giá tham khảo với 166/183 đồng/JPY.

Trong khi đó, sở giao dịch điều chỉnh tăng tỷ giá tham khảo với một số ngoại tệ khác. Cụ thể, đồng Euro là 23.988/26.513 đồng/EUR, Bảng Anh là 27.910/30.848 đồng/GBP, Phơ răng Thụy Sỹ là 24.318/26.877 đồng/CHF, Đô la Úc là 15.427/17.051 đồng/AUD, Đô la Canada là 16.589/18.336 đồng/CAD.

Tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam so với Euro để xác định giá tính thuế xuất nhập khẩu do Ngân hàng Nhà nước công bố đến hết 21/12/2022 là 25.172,59 đồng/EUR.

Tỷ giá tính chéo để xác định giá tính thuế xuất nhập khẩu đối với một số ngoại tệ chủ chốt khác như: Yên Nhật, Bảng Anh, Phơ răng Thụy Sỹ, Đô la Úc, Đô la Canada… cụ thể lần lượt là 174,76 đồng/JPY, 29.255,27 đồng/GBP, 25.494,72 đồng/CHF, 16.236,11 đồng/AUD, 17.464,56 đồng/CAD…/.

Chí Tín

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/6: Hút ròng hơn 25.700 tỷ đồng, lãi suất qua đêm hạ nhiệt

Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/6: Hút ròng hơn 25.700 tỷ đồng, lãi suất qua đêm hạ nhiệt

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 8 - 12/6, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 25.733,5 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất liên ngân hàng giảm mạnh hơn 5 điểm phần trăm từ mức 9,35% đầu tuần. Cùng lúc, chỉ số DXY lùi dưới 100 điểm, giá vàng giảm sâu khiến tỷ giá USD tự do hạ về 26.240 - 26.270 VND/USD, thấp hơn 142 đồng so với giá bán của ngân hàng.
Áp lực tỷ giá và bài toán hấp thụ vốn của nền kinh tế

Áp lực tỷ giá và bài toán hấp thụ vốn của nền kinh tế

(TBTCO) - Áp lực tỷ giá, lạm phát và thanh khoản đang thu hẹp dư địa nới lỏng chính sách tiền tệ. Trong khi đó, bài toán lớn của nền kinh tế hiện nay không chỉ là nguồn vốn, mà còn là khả năng hấp thụ vốn hiệu quả.
Tỷ giá USD hôm nay (11/6): USD ngân hàng bán ra kịch trần, dự báo Fed tăng lãi suất khi lạm phát Mỹ cao nhất 3 năm

Tỷ giá USD hôm nay (11/6): USD ngân hàng bán ra kịch trần, dự báo Fed tăng lãi suất khi lạm phát Mỹ cao nhất 3 năm

(TBTCO) - Sáng 11/6, tỷ giá trung tâm công bố ở mức 25.153 đồng, giữ nguyên so với phiên trước, trong khi các ngân hàng thương mại niêm yết giá bán USD ở mức kịch trần 26.410 VND/USD, cao hơn cả thị trường tự do. Chỉ số DXY đứng tại 100 điểm, tăng 0,05% sau khi lạm phát Mỹ tăng lên 4,2% trong tháng 5, cao nhất 3 năm, qua đó củng cố kỳ vọng Fed nâng lãi suất trước cuối năm.
Tín hiệu tích cực từ tỷ giá

Tín hiệu tích cực từ tỷ giá

Chênh lệch giữa tỷ giá USD trên thị trường tự do và ngân hàng đang thu hẹp nhanh chóng sau giai đoạn căng thẳng đầu năm.
Tỷ giá USD hôm nay (10/6): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, BoJ được dự báo nâng lãi suất lên 1%

Tỷ giá USD hôm nay (10/6): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, BoJ được dự báo nâng lãi suất lên 1%

(TBTCO) - Sáng 10/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.153 đồng, tăng 2 đồng; trong khi tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.340 - 26.360 VND/USD và thấp hơn tỷ giá ngân hàng thương mại. Khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 9 có thể được củng cố nếu CPI và PPI Mỹ vượt kỳ vọng; còn BoJ được dự báo nâng lãi suất lên 1% trong tháng 6.
Tỷ giá USD hôm nay (9/6): USD tự do "hụt hơi" so với tỷ giá ngân hàng, DXY neo ở vùng cao nhất 2 tháng

Tỷ giá USD hôm nay (9/6): USD tự do "hụt hơi" so với tỷ giá ngân hàng, DXY neo ở vùng cao nhất 2 tháng

(TBTCO) - Sáng 9/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.151 đồng, tăng 1 đồng so với phiên trước; trong khi USD tự do dao động quanh 26.340 - 26.360 VND/USD, thấp hơn mức niêm yết tại các ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY giảm 0,03% xuống 100,01 điểm, song vẫn ở mức cao trong vòng 2 tháng gần đây.
Tỷ giá USD hôm nay (8/6): Đồng USD mạnh nhất hai tháng, Nhật Bản trước ngưỡng phải can thiệp tỷ giá

Tỷ giá USD hôm nay (8/6): Đồng USD mạnh nhất hai tháng, Nhật Bản trước ngưỡng phải can thiệp tỷ giá

(TBTCO) - Sáng ngày 8/6, tỷ giá trung tâm ở mức 25.150 đồng, tăng 3 đồng; trong khi tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.400 - 26.420 VND/USD, tăng 40 đồng chiều mua và 30 đồng chiều bán. Chỉ số DXY lên 100,07 điểm, mức cao nhất trong hai tháng; tỷ giá USD/JPY đạt 160,33, vượt ngưỡng từng khiến Nhật Bản nhiều lần phải can thiệp.
Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 6/6, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở 25.147 đồng, tăng 9 đồng trong tuần, đánh dấu tuần tăng thứ 4 liên tiếp. Chỉ số DXY kết tuần tại 100,06 điểm, tăng 0,65% và lên mức cao nhất gần 2 tháng, sau khi dữ liệu việc làm Mỹ vượt kỳ vọng, qua đó, củng cố khả năng Fed có thể tăng 0,25 điểm phần trăm lãi suất vào tháng 12.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,880 ▼70K 15,130 ▼20K
Kim TT/AVPL 14,900 ▼100K 15,150 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,900 ▼100K 15,150 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 14,150 ▼150K 14,350 ▼150K
Nguyên Liệu 99.9 14,100 ▼150K 14,300 ▼150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,650 15,050
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,600 15,000
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,530 14,980
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Hà Nội - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Miền Tây - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Tây Nguyên - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Đông Nam Bộ - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,880 ▼70K 15,130 ▼20K
Miếng SJC Nghệ An 14,880 ▼70K 15,130 ▼20K
Miếng SJC Thái Bình 14,880 ▼70K 15,130 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,880 ▼20K 15,130 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,880 ▼20K 15,130 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,880 ▼20K 15,130 ▼20K
NL 99.90 13,850 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,900 ▼100K
Trang sức 99.9 14,320 ▼20K 15,020 ▼20K
Trang sức 99.99 14,330 ▼20K 15,030 ▼20K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,488 ▼7K 15,132 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,488 ▼7K 15,133 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,487 ▼7K 1,512 ▼2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,487 ▼7K 1,513 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,467 ▼7K 1,497 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,218 ▼198K 148,218 ▼198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,936 ▼150K 112,436 ▼150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,456 ▼136K 101,956 ▼136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,976 ▼122K 91,476 ▼122K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,934 ▲70129K 87,434 ▲78679K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,081 ▼84K 62,581 ▼84K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Cập nhật: 17/06/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18044 18318 18897
CAD 18254 18530 19146
CHF 32569 32953 33599
CNY 0 3854 3947
EUR 29890 30112 31196
GBP 34495 34887 35825
HKD 0 3228 3431
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14986 15577
SGD 19972 20254 20826
THB 723 786 840
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26140 26433
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,113 26,113 26,433
USD(1-2-5) 25,069 - -
USD(10-20) 25,069 - -
EUR 30,052 30,076 31,439
JPY 159.88 160.17 169.44
GBP 34,696 34,790 35,916
AUD 18,246 18,312 18,965
CAD 18,460 18,519 19,154
CHF 32,846 32,948 33,831
SGD 20,118 20,181 20,932
CNY - 3,825 3,961
HKD 3,295 3,305 3,435
KRW 16.05 16.74 18.17
THB 771.3 780.83 834.28
NZD 14,990 15,129 15,540
SEK - 2,766 2,857
DKK - 4,021 4,153
NOK - 2,729 2,822
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,051.24 - 6,816.75
TWD 753.53 - 910.7
SAR - 6,900.62 7,251.62
KWD - 83,531 88,666
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,093 26,113 26,433
EUR 29,988 30,108 31,297
GBP 34,704 34,843 35,862
HKD 3,290 3,303 3,419
CHF 32,631 32,762 33,682
JPY 159.89 160.53 168.33
AUD 18,247 18,320 18,912
SGD 20,169 20,250 20,836
THB 789 792 827
CAD 18,458 18,532 19,095
NZD 15,092 15,629
KRW 16.68 18.30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26147 26147 26433
AUD 18233 18333 19258
CAD 18447 18547 19558
CHF 32846 32876 34455
CNY 3835 3860 3995.1
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 30088 30118 31840
GBP 34810 34860 36615
HKD 0 3355 0
JPY 160.79 161.29 171.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 15103 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20135 20265 20993
THB 0 752.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14850000 14850000 15250000
SBJ 13500000 13500000 15250000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,146 26,196 26,433
USD20 26,146 26,196 26,433
USD1 23,917 26,196 26,433
AUD 18,269 18,369 19,481
EUR 30,250 30,250 31,656
CAD 18,396 18,496 19,802
SGD 20,223 20,373 20,936
JPY 161.14 162.64 167.21
GBP 34,711 35,061 36,149
XAU 14,978,000 0 15,182,000
CNY 0 3,745 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/06/2026 21:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80