Tỷ giá hôm nay (20/12): USD trung tâm giảm, Vietcombank tăng

(TBTCO) - Tỷ giá USD trung tâm (ngày 20/12) được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố giảm nhẹ 2 đồng mỗi USD so với hôm trước, ghi nhận ở mức 23.643 đồng/USD; nhưng tỷ giá niêm yết tại Vietcombank vẫn tiếp đà tăng.
aa

Tại Vietcombank, tỷ giá VND/USD sáng ngày 20/12 được điều chỉnh tăng 100 đồng mỗi USD so với sáng hôm trước, với tỷ giá niêm yết là 23.590/23.620/23.900 đồng/USD (mua tiền mặt/mua chuyển khoản/bán ra).

Tỷ giá hôm nay (20/12): USD trung tâm giảm, Vietcombank tăng
Tỷ giá hôm nay (20/12): USD trung tâm giảm, Vietcombank tăng. Ảnh: T.L
Tỷ giá hôm nay (19/12): USD trung tâm và Vietcombank biến động ngược chiều

Tại các ngân hàng khác, tỷ giá niêm yết tại VietinBank là 23.555/23.575/23.855 đồng/USD (mua tiền mặt/mua chuyển khoản/bán ra), tại BIDV là 23.540/23.540/23.820 đồng/USD, còn tại Agribank là 23.460/23.500/23.790 đồng/USD.

Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá tham khảo mua vào/bán ra là 23.450/24.780 đồng/USD.

Các đồng Euro, Phơ răng Thụy Sỹ, Đô la Canada điều chỉnh tăng tỷ giá tham khảo, lần lượt là 23.815/26.322 đồng/EUR, 24.149/26.691 đồng/CHF và 16.463/18.196 đồng/CAD.

Trong khi đó, sở giao dịch điều chỉnh giảm tỷ giá tham khảo với một số ngoại tệ khác. Cụ thể, đồng Yên Nhật là 164/181 đồng/JPY, Bảng Anh là 27.282/30.154 đồng/GBP, Đô la Úc là 15.044/16.628 đồng/AUD.

Tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam so với Euro để xác định giá tính thuế xuất nhập khẩu do Ngân hàng Nhà nước công bố đến hết 21/12/2022 là 25.172,59 đồng/EUR.

Tỷ giá tính chéo để xác định giá tính thuế xuất nhập khẩu đối với một số ngoại tệ chủ chốt khác như: Yên Nhật, Bảng Anh, Phơ răng Thụy Sỹ, Đô la Úc, Đô la Canada… cụ thể lần lượt là 174,76 đồng/JPY, 29.255,27 đồng/GBP, 25.494,72 đồng/CHF, 16.236,11 đồng/AUD, 17.464,56 đồng/CAD…/.

Chí Tín

Đọc thêm

Tín hiệu tích cực từ tỷ giá

Tín hiệu tích cực từ tỷ giá

Chênh lệch giữa tỷ giá USD trên thị trường tự do và ngân hàng đang thu hẹp nhanh chóng sau giai đoạn căng thẳng đầu năm.
Tỷ giá USD hôm nay (9/6): USD tự do "hụt hơi" so với tỷ giá ngân hàng, DXY neo ở vùng cao nhất 2 tháng

Tỷ giá USD hôm nay (9/6): USD tự do "hụt hơi" so với tỷ giá ngân hàng, DXY neo ở vùng cao nhất 2 tháng

(TBTCO) - Sáng 9/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.151 đồng, tăng 1 đồng so với phiên trước; trong khi USD tự do dao động quanh 26.340 - 26.360 VND/USD, thấp hơn mức niêm yết tại các ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY giảm 0,03% xuống 100,01 điểm, song vẫn ở mức cao trong vòng 2 tháng gần đây.
Tỷ giá USD hôm nay (8/6): Đồng USD mạnh nhất hai tháng, Nhật Bản trước ngưỡng phải can thiệp tỷ giá

Tỷ giá USD hôm nay (8/6): Đồng USD mạnh nhất hai tháng, Nhật Bản trước ngưỡng phải can thiệp tỷ giá

(TBTCO) - Sáng ngày 8/6, tỷ giá trung tâm ở mức 25.150 đồng, tăng 3 đồng; trong khi tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.400 - 26.420 VND/USD, tăng 40 đồng chiều mua và 30 đồng chiều bán. Chỉ số DXY lên 100,07 điểm, mức cao nhất trong hai tháng; tỷ giá USD/JPY đạt 160,33, vượt ngưỡng từng khiến Nhật Bản nhiều lần phải can thiệp.
Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 6/6, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở 25.147 đồng, tăng 9 đồng trong tuần, đánh dấu tuần tăng thứ 4 liên tiếp. Chỉ số DXY kết tuần tại 100,06 điểm, tăng 0,65% và lên mức cao nhất gần 2 tháng, sau khi dữ liệu việc làm Mỹ vượt kỳ vọng, qua đó, củng cố khả năng Fed có thể tăng 0,25 điểm phần trăm lãi suất vào tháng 12.
Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Lãi suất liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Lãi suất liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 1 - 5/6 cho thấy, lãi suất liên ngân hàng qua đêm có thời điểm áp sát 11%, doanh số vay mượn "nóng" vượt 1 triệu tỷ đồng. Ngân hàng Nhà nước nhanh chóng kích hoạt nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ trị giá 1 tỷ USD, bơm mạnh hỗ trợ thanh khoản. Khi áp lực hạ nhiệt, cơ quan điều hành quay lại hút ròng 26.372,11 tỷ đồng, trong bối cảnh tỷ giá vẫn tương đối ổn định.
Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

(TBTCO) - Sáng ngày 5/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.147 đồng/USD, tăng 2 đồng phiên cuối tuần. Giá USD tự do phổ biến quanh 26.380 - 26.410 VND/USD, tương đương mức giao dịch tại ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY tăng 0,02% lên 99,43 điểm, duy trì gần mức cao 02 tháng, nhờ nhu cầu trú ẩn an toàn trước căng thẳng Mỹ - Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (4/6): Tỷ giá USD bán ra chạm trần, đồng Yên suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD

Tỷ giá USD hôm nay (4/6): Tỷ giá USD bán ra chạm trần, đồng Yên suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD

(TBTCO) - Sáng ngày 4/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.145 đồng, giữ nguyên so với phiên trước, trong khi giá USD bán ra tại các ngân hàng chạm trần 26.402 đồng. Chỉ số DXY duy trì ở mức 99,43 điểm khi nhu cầu nắm giữ USD tăng lên do căng thẳng Mỹ - Iran leo thang, trong khi đồng Yên Nhật suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD.
Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 3/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.145 đồng, tăng 4 đồng so với phiên trước, USD tự do bật tăng quanh mức 26.380 - 26.410 VND/USD. Chỉ số DXY ở mức 99,23 điểm, tăng nhẹ 0,01% khi căng thẳng Mỹ - Iran leo thang trở lại, làm gia tăng lo ngại về triển vọng duy trì lệnh ngừng bắn và đàm phán hòa bình.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,290 14,590
Kim TT/AVPL 14,300 14,600
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 14,600
Nguyên Liệu 99.99 13,600 13,800
Nguyên Liệu 99.9 13,550 13,750
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,050 14,450
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,000 14,400
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,930 14,380
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 145,400
Hà Nội - PNJ 142,400 145,400
Đà Nẵng - PNJ 142,400 145,400
Miền Tây - PNJ 142,400 145,400
Tây Nguyên - PNJ 142,400 145,400
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 145,400
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,240 14,540
Miếng SJC Nghệ An 14,240 14,540
Miếng SJC Thái Bình 14,240 14,540
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,240 14,540
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,240 14,540
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,240 14,540
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 13,730 14,430
Trang sức 99.99 13,740 14,440
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,424 14,542
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,424 14,543
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,423 1,453
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,423 1,454
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,403 1,438
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,376 142,376
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,511 108,011
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,444 97,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,377 87,877
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,494 83,994
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,621 60,121
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Cập nhật: 13/06/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17994 18268 18845
CAD 18275 18551 19171
CHF 32393 32776 33426
CNY 0 3849 3942
EUR 29815 30037 31118
GBP 34475 34867 35805
HKD 0 3226 3429
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 15030 15618
SGD 19949 20231 20808
THB 719 782 836
USD (1,2) 26041 0 0
USD (5,10,20) 26082 0 0
USD (50,100) 26111 26125 26412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,132 26,132 26,412
USD(1-2-5) 25,087 - -
USD(10-20) 25,087 - -
EUR 29,989 30,013 31,325
JPY 160.01 160.3 169.32
GBP 34,712 34,806 35,867
AUD 18,203 18,269 18,886
CAD 18,518 18,577 19,187
CHF 32,707 32,809 33,646
SGD 20,094 20,156 20,869
CNY - 3,825 3,956
HKD 3,298 3,308 3,433
KRW 15.98 16.67 18.06
THB 766.48 775.95 827.55
NZD 15,009 15,148 15,536
SEK - 2,742 2,828
DKK - 4,012 4,138
NOK - 2,726 2,811
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,069.64 - 6,823.74
TWD 752.62 - 908.21
SAR - 6,905.98 7,245.63
KWD - 83,539 88,540
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,122 26,142 26,412
EUR 29,898 30,018 31,205
GBP 34,676 34,815 35,833
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,520 32,651 33,566
JPY 160.23 160.87 168.69
AUD 18,194 18,267 18,859
SGD 20,143 20,224 20,808
THB 783 786 821
CAD 18,497 18,571 19,136
NZD 15,083 15,619
KRW 16.63 18.23
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26142 26142 26412
AUD 18185 18285 19210
CAD 18465 18565 19579
CHF 32668 32698 34276
CNY 3830.9 3855.9 3991.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30024 30054 31779
GBP 34804 34854 36615
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15151 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20119 20249 20977
THB 0 750 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 12000000 12000000 14540000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,120 26,170 26,412
USD20 26,120 26,170 26,412
USD1 23,898 26,170 26,412
AUD 18,179 18,329 19,463
EUR 30,052 30,152 31,603
CAD 18,350 18,503 19,835
SGD 20,185 20,335 20,924
JPY 160.83 162.73 167.52
GBP 34,629 35,029 35,940
XAU 14,238,000 0 14,542,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/06/2026 08:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80