Tỷ giá USD trung tâm ngày 12/1: Phục hồi nhẹ sau 2 phiên rớt mạnh

(TBTCO) - Tỷ giá USD trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố sáng 12/1 đã phục hồi nhẹ 5 đồng mỗi Đô la Mỹ, sau khi rớt giá trong 2 phiên liên tiếp đầu tuần.
aa

Sáng 12/1, tỷ giá USD trung tâm được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam niêm yết ở mức 23.110 đồng/USD, theo đó đã 5 đồng mỗi Đô la Mỹ so với phiên ngày 11/1. Tuy nhiên, sau phiên rớt giá mạnh đầu tuần, tỷ giá USD trung tâm ngày 12/1 vẫn thấp hơn khá nhiều so với mức tỷ giá 23.138 đồng/USD cuối tuần trước (ngày 7/1).

Tỷ giá USD trung tâm ngày 12/1: Phục hồi nhẹ sau 2 phiên rớt mạnh
Tỷ giá USD trung tâm ngày 12/1 phục hồi nhẹ sau 2 phiên rớt mạnh
Tỷ giá USD trung tâm ngày 11/1 tiếp đà giảm thêm 20 đồng Tỷ giá trung tâm giảm 13 đồng ngay trong phiên giao dịch đầu tuần mới Tỷ giá USD trung tâm ngày 7/1 tăng 10 đồng, nhưng giảm tại Vietcombank

Tỷ giá USD tại Vietcombank sáng ngày 12/1 không thay đổi gì so với trước đó một ngày, với các mức giá mua tiền mặt/mua chuyển khoản/bán ra lần lượt là 22.530/22.560/22.840 đồng/USD.

Tại một số ngân hàng khác, tỷ giá USD tại VietinBank là 22.540/22.560/22.840 đồng/USD, tại BIDV là 22.580/22.580/22.860 đồng/USD, còn Agribank niêm yết tỷ giá ở mức 22.560/22.580/22.800 đồng/USD.

Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp tục giữ ổn định trong nhiều ngày, với tỷ giá niêm yết hôm 12/1 vẫn là 22.650/23.150 đồng/USD (mua vào/bán ra).

Đồng Yên Nhật Bản cũng không được Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh tỷ giá mua vào, nhưng điều chỉnh tăng nhẹ 1 đồng mỗi Yên Nhật với giá bán ra so với hôm trước, với tỷ giá tham khảo ngày 12/11 là 194/207 đồng/JPY.

Trong khi đó, phần lớn ngoại tệ chủ chốt khác được Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh tăng tỷ giá tham khảo trong ngày 12/1.

Tỷ giá tham khảo của đồng Euro được ghi nhận ở mức 25.493/27.070 đồng/EUR, đồng Bảng Anh là 30.575/32.467 đồng/GBP.

Các đồng tiền khác như Phơ răng Thụy Sỹ, Đô la Úc, Đô la Canada lần lượt là 24.280/25.782 đồng/CHF, 16.173/17.173 đồng/AUD và 17.840/18.943 đồng/CAD.

Tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam so với đồng Euro để xác định giá tính thuế xuất nhập khẩu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố đến hết 12/1/2022 là 26.119,36 đồng /EUR.

Tỷ giá chéo để xác định giá tính thuế xuất nhập khẩu đối với một số đồng ngoại tệ chủ chốt khác như Yên Nhật, Bảng Anh, Đô la Thụy Sỹ, Đô la Úc… cụ thể lần lượt là 199,42 đồng/JPY, 31.292,79 đồng/GBP, 25.247,71 đồng/CHF, 16.725,74 đồng/AUD…

Chí Tín

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (7/9): Tỷ giá trung tâm tăng đầu tuần, CPI Mỹ trở thành tâm điểm trước cuộc họp của Fed

Tỷ giá USD hôm nay (7/9): Tỷ giá trung tâm tăng đầu tuần, CPI Mỹ trở thành tâm điểm trước cuộc họp của Fed

(TBTCO) - Sáng 7/9, tỷ giá trung tâm phiên đầu tuần tăng 6 đồng, lên 25.611 đồng/USD, trong khi USD tại các ngân hàng diễn biến trái chiều. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,05% xuống 99,14 điểm. Tâm điểm tuần này là CPI Mỹ tháng 8, dữ liệu quan trọng định hình kỳ vọng trước cuộc họp ngày 16/9, khi thị trường nghiêng về khả năng Fed tăng lãi suất 25 điểm cơ bản.
Tỷ giá USD hôm nay (5/9): Tỷ giá trung tâm dứt 16 tuần leo dốc, việc làm Mỹ tăng vọt củng cố Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (5/9): Tỷ giá trung tâm dứt 16 tuần leo dốc, việc làm Mỹ tăng vọt củng cố Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 5/9, tỷ giá trung tâm kết tuần ở 25.605 đồng, giảm 5 đồng, đảo chiều sau 16 tuần tăng ròng rã tổng cộng 495 đồng; USD ngân hàng và tự do cùng hạ nhiệt. Chỉ số DXY chốt tuần tại 99,16 điểm, bật tăng sau báo cáo việc làm Mỹ tích cực, với 162.000 việc làm được tạo thêm trong tháng 8, vượt dự báo củng cố dư địa để Fed cân nhắc tăng lãi suất.
Thị trường tiền tệ tuần qua: USD đồng loạt hạ nhiệt, bơm ròng khi doanh số “vay nóng” liên ngân hàng vượt 2 triệu tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần qua: USD đồng loạt hạ nhiệt, bơm ròng khi doanh số “vay nóng” liên ngân hàng vượt 2 triệu tỷ đồng

(TBTCO) - Sau kỳ nghỉ lễ Quốc khánh, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng gần 10.787 tỷ đồng qua kênh OMO khi lãi suất qua đêm bật từ quanh 1% lên 6%/năm, quy mô “vay nóng” liên ngân hàng hai kỳ hạn ngắn vượt 2 triệu tỷ đồng. Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá trung tâm đảo chiều sau 16 tuần tăng liên tiếp, USD đồng loạt hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay (4/9): USD diễn biến phân hóa, DXY giảm mạnh khi Fed để ngỏ giữ nguyên lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (4/9): USD diễn biến phân hóa, DXY giảm mạnh khi Fed để ngỏ giữ nguyên lãi suất

(TBTCO) - Sáng 4/9, tỷ giá trung tâm giảm 10 đồng xuống 25.605 đồng, USD tự do cũng giảm 50 - 60 đồng, trong khi nhiều ngân hàng điều chỉnh tăng. Trên thị trường quốc tế, DXY mất 0,72%, xuống 98,9 điểm. Đồng USD chịu áp lực khi Thống đốc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Christopher Waller nghiêng về giữ nguyên lãi suất tháng 9 nếu dữ liệu lạm phát tiếp tục hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay (3/9): Tỷ giá trung tâm tăng sau kỳ nghỉ lễ, USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (3/9): Tỷ giá trung tâm tăng sau kỳ nghỉ lễ, USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 3/9, tỷ giá trung tâm tăng 5 đồng lên 25.615 đồng sau kỳ nghỉ lễ dài ngày, trong khi chỉ số DXY giảm nhẹ 0,05% xuống 99,5 điểm. Đồng USD vẫn ổn định nhờ kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể tăng lãi suất tháng 9 và rủi ro địa chính trị. Thị trường cũng đánh giá xác suất 95% khả năng Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) cũng tăng lãi suất tháng này.
Tỷ giá USD hôm nay (2/9): DXY tiến sát 100 điểm, kỳ vọng nâng lãi suất lan rộng tại nhiều ngân hàng trung ương

Tỷ giá USD hôm nay (2/9): DXY tiến sát 100 điểm, kỳ vọng nâng lãi suất lan rộng tại nhiều ngân hàng trung ương

(TBTCO) - Sáng 2/9, tỷ giá trung tâm neo ở 25.610 đồng. Chỉ số DXY nhích lên 99,74 điểm, đồng USD mạnh lên khi lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm lên 4,8%, cao nhất kể từ đầu năm 2025, trong khi giá dầu tăng mạnh. Cùng lúc, kỳ vọng thắt chặt tiền tệ tại Anh, New Zealand và Nhật Bản, với khả năng các ngân hàng trung ương nâng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (1/9): DXY lùi nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lạm phát trước quyết định lãi suất của ECB

Tỷ giá USD hôm nay (1/9): DXY lùi nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lạm phát trước quyết định lãi suất của ECB

(TBTCO) - Phiên đầu tháng 1/9, trong kỳ nghỉ lễ Quốc khánh 2/9, tỷ giá trung tâm giữ ở mức 25.610 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY lùi về 99,41 điểm, thị trường định giá 64% khả năng Fed tăng lãi suất ngày 16/9. Tại châu Âu, giới đầu tư chờ Chỉ số giá tiêu dùng hài hòa (HICP) tháng 8, khi Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) được dự báo tiếp tục tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (31/8): Tỷ giá trong nước đi ngang dịp nghỉ lễ, DXY giữ nhịp nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (31/8): Tỷ giá trong nước đi ngang dịp nghỉ lễ, DXY giữ nhịp nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 31/8, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.610 đồng/USD trong kỳ nghỉ lễ Quốc khánh, trong khi chỉ số DXY quanh 99,6 điểm. Đồng USD được hỗ trợ khi kỳ vọng Fed nâng lãi suất trong tháng 9 gia tăng, rủi ro lạm phát còn hiện hữu và căng thẳng Mỹ - Iran leo thang, sau khi Mỹ tấn công các vị trí quân sự của Iran lần đầu tiên trong hơn một tháng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 146,500
Hà Nội - PNJ 143,200 146,500
Đà Nẵng - PNJ 143,200 146,500
Miền Tây - PNJ 143,200 146,500
Tây Nguyên - PNJ 143,200 146,500
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 146,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 14,660
Miếng SJC Nghệ An 14,360 14,660
Miếng SJC Thái Bình 14,360 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 14,660
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 13,970 14,570
Trang sức 99.99 13,980 14,580
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 14,662
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 14,663
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cập nhật: 10/09/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18141 18416 18992
CAD 18210 18486 19106
CHF 31343 31722 32370
CNY 0 3815 3912
EUR 29484 29705 30788
GBP 34277 34668 35601
HKD 0 3169 3372
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14834 15427
SGD 19936 20219 20789
THB 702 765 819
USD (1,2) 25615 0 0
USD (5,10,20) 25653 0 0
USD (50,100) 25681 25695 26065
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,720 25,720 26,100
USD(1-2-5) 24,692 - -
USD(10-20) 24,692 - -
EUR 29,543 29,567 30,972
JPY 163.98 164.28 174.23
GBP 34,457 34,550 35,758
AUD 18,343 18,409 19,108
CAD 18,410 18,469 19,154
CHF 31,588 31,686 32,625
SGD 20,068 20,130 20,920
CNY - 3,788 3,933
HKD 3,237 3,247 3,383
KRW 17.85 18.62 20.25
THB 750.14 759.4 813.16
NZD 14,815 14,953 15,400
SEK - 2,654 2,748
DKK - 3,963 4,103
NOK - 2,767 2,866
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,945.76 - 6,713.08
TWD 743.17 - 900.44
SAR - 6,779.73 7,146.27
KWD - 82,216 87,489
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,690 25,720 26,100
EUR 29,582 29,701 30,892
GBP 34,480 34,618 35,648
HKD 3,236 3,249 3,366
CHF 31,450 31,576 32,506
JPY 164.56 165.22 173.18
AUD 18,347 18,421 19,017
SGD 20,142 20,223 20,820
THB 767 770 807
CAD 18,424 18,498 19,092
NZD 14,906 15,447
KRW 18.51 20.46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25700 25700 26100
AUD 18329 18429 19359
CAD 18403 18503 19519
CHF 31563 31593 33183
CNY 3801.1 3826.1 3961.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29674 29704 31429
GBP 34584 34634 36387
HKD 0 3330 0
JPY 165.01 165.51 176.04
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14939 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20102 20232 20964
THB 0 731.5 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14300000 14300000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Cập nhật: 10/09/2026 09:30
Ngân hàng