Tỷ giá USD/VND có thể sẽ tăng vượt đỉnh, vì sao?

Thái Duy
(TBTCO) - Chỉ số DXY đã hồi phục nhờ nhận được sự hỗ trợ của nhiều yếu tố từ đầu tháng 10 tới nay. Hiện tại, chỉ số này đang tăng trở lại và dù chưa vượt đỉnh cũ, nhưng tỷ giá USD/VND được dự báo có thể trở lại mức đỉnh cũ và giao dịch quanh vùng này. Đồng USD có thể chịu thêm áp lực tăng tùy thuộc vào diễn biến Bầu cử Tổng thống Mỹ trong tháng 11, trong khi đồng VND có thể đỡ áp lực nhờ kiều hối và xuất khẩu dần về cuối năm.
aa
Tín dụng và tỷ giá hỗ trợ trái phiếu doanh nghiệp phi ngân hàng hồi phục các tháng cuối năm Tỷ giá hôm nay (26/10): Đồng USD thế giới tăng, “chợ đen” bất ngờ lao dốc

Đà tăng của chỉ số DXY đang nhận được nhiều sự hỗ trợ

Bình luận về diễn biến chỉ số DXY, chuyên gia của Công ty Chứng khoán Rồng Việt (VDSC) cho biết, sự phục hồi của chỉ số DXY trong tháng 10/2024 được hỗ trợ bởi nhiều yếu tố. Đầu tiên là nhà đầu tư lạc quan trở lại về triển vọng của kinh tế Mỹ nhờ số liệu thị trường lao động và bán lẻ trong tháng trước.

Cụ thể, tỷ lệ thất nghiệp tại Mỹ giảm chỉ còn 4,1% trong tháng 9, thấp hơn mức 4,2% trong tháng 8. Doanh số bán lẻ tại Mỹ tăng 0,4%, cao hơn mức tăng 0,1% trong tháng trước. Thống kê của CME Watch Tool, xác suất FED không cắt giảm tiếp lãi suất trong hai cuộc họp cuối năm đã tăng từ 0% lên 8,2% trong cuộc họp tháng 11 và 2,3% trong tháng 12.

Tỷ giá USD/VND có thể sẽ tăng vượt đỉnh, vì sao?
Diễn biến chỉ số DXY trong vòng 6 tháng. Nguồn: Investing.com.

Cũng theo VDSC, bên cạnh dữ liệu kinh tế tốt hơn kỳ vọng thì kết quả khảo sát bầu cử với khoảng cách dần thu hẹp của hai ứng cứ viên Tổng thống Mỹ cũng là động lực tăng giá cho đồng USD với triển vọng ông Donald Trump thắng cử.

Chuyên gia của VDSC cho rằng, dòng ngoại tệ từ kiều hối và xuất khẩu có thể giúp giảm bớt áp lực cung - cầu ngoại tệ. Tuy nhiên, trong kịch bản đồng DXY vượt đỉnh cũ trong tháng 11 nếu ông Donald Trump thắng cử thì áp lực sẽ mạnh hơn.

Trong khi đó, theo chuyên gia của VDSC, diễn biến cặp tỷ giá USD/JPY cũng đáng chú ý, vượt ngưỡng 150 trong tháng qua và đã tăng 5,8% so với đầu tháng 10 do kỳ vọng về việc Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) nâng lãi suất bị đẩy lùi sang năm sau. Cùng với đó, lộ trình cắt giảm lãi suất của các Ngân hàng trung ương lớn như: châu Âu (ECB), Anh (BOE)... hay Trung Quốc (BOC) và cả biện pháp nới lỏng chính sách tiền tệ gần đây của BOC cũng góp phần vào sự phục hồi của đồng USD. Cuối cùng, rủi ro địa chính trị leo thang ở các điểm nóng trên toàn cầu cũng là nhân tố thúc đẩy sự tăng giá của đồng USD.

Trong ngắn hạn, chuyên gia của VSDC cho rằng, biến động của chỉ số DXY phụ thuộc nhiều vào cuộc bầu cử Mỹ đang tới gần. Thống kê của Ngân hàng Hoa Kỳ (BofA) cho thấy, chỉ số DXY thường tăng trong khoảng thời gian 2 tháng trước bầu cử trong 10/13 kỳ bầu cử tại Mỹ. Đặc biệt, do tỷ lệ đặt cược vào chiến thắng của ông Trump ở các bang “chiến trường” đang tăng cũng có thể tạo đà cho chỉ số DXY trước và sau bầu cử trong trường hợp ông Trump thắng cử.

Tỷ giá USD/VND có thể về và vượt đỉnh cũ?

Biến động của tỷ giá USD/VND có mối tương quan khá mạnh với chỉ số DXY. Theo chuyên gia của VDSC, hiện tại, chỉ số DXY đang tăng trở lại nhưng chưa vượt đỉnh cũ, song trong ngắn hạn, kỳ vọng tỷ giá USD/VND có thể trở lại mức đỉnh cũ và giao dịch quanh vùng này.

Ngoài mối tương quan với chỉ số DXY, theo các chuyên gia này, diễn biến tỷ giá USD/VND vào cuối quý III - đầu quý IV thường bị ảnh hưởng bởi nhu cầu về ngoại tệ (trả nợ nước ngoài, nhập khẩu nguyên liệu và doanh nghiệp FDI chuyển lợi nhuận về nước…), tác động tới cân đối về cung - cầu ngoại tệ trong nước.

Hiện tại, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã bán USD can thiệp nhằm kiểm soát đà mất giá của tiền đồng. Về cuối năm, VDSC cho rằng, dòng ngoại tệ từ kiều hối và xuất khẩu có thể giúp giảm bớt áp lực cung - cầu ngoại tệ. Tính đến ngày 24/10, tỷ giá trên thị trường chính thức và tự do đã tăng lần lượt 3,4% và 2,0% so với cuối tháng trước. So với đầu năm, tiền đồng đã mất giá khoảng 4,2 - 4,7% trên cả hai thị trường chính thức và tự do. “Trong kịch bản đồng DXY vượt đỉnh cũ trong tháng 11 nếu ông Trump thắng cử thì áp lực sẽ mạnh hơn, khi đó, NHNN có thể phải bán bớt dự trữ ngoại tệ để kiểm soát đà mất giá của tiền đồng dưới 5%” – chuyên gia của VDSC dự báo.

Tỷ giá USD/VND có thể sẽ tăng vượt đỉnh, vì sao?
Diễn biến tỷ giá USD/VND 3 tháng gần đây.

Cũng bình luận về tỷ giá, ông Trần Đức Anh - Giám đốc Kinh tế Vĩ mô và Chiến lược thị trường, Công ty Chứng khoán KB Việt Nam (KBSV) cho rằng, việc FED gần như chắc chắn sẽ có thêm 1 - 2 đợt hạ lãi suất trong 2 kỳ họp cuối năm, DXY theo đó có thể phục hồi nhưng khó có khả năng bật mạnh, trong khi giai đoạn cao điểm nhu cầu ngoại tệ của doanh nghiệp đang dần qua nên rủi ro tỷ giá trong quý IV/2024 không còn quá lớn dù áp lực vẫn có thể xuất hiện ở một vài thời điểm nửa đầu quý.

Chuyên gia của KBSV phân tích, giai đoạn nửa đầu quý IV, áp lực tỷ giá dự kiến vẫn duy trì do xu hướng hồi phục của DXY trước việc nền kinh tế Mỹ mạnh hơn dự báo, kết hợp động thái mua USD của Kho bạc Nhà nước và nhu cầu nhập khẩu ở một số doanh nghiệp lớn. Không loại trừ khả năng tỷ giá sẽ có thời điểm tăng vượt ngưỡng giá bán hiện tại của NHNN tại 25.350 VND/USD. Trong kịch bản này, NHNN sẽ có động thái phát hành tín phiếu kết hợp nâng giá bán lên mức 25.450 đồng (mức giá bán duy trì trong giai đoạn quý II, đầu quý III), thay vì bán ra dự trữ ngoại hối.

Theo đó, “càng về cuối năm tỷ giá sẽ càng hạ nhiệt khi FED hạ lãi suất trong tháng 11, tháng 12 và nguồn ngoại tệ cuối năm dồi dào đến từ kiều hối, FDI, và xuất siêu” – chuyên gia của KBSV dự báo./.

Thái Duy

Đọc thêm

Giá vàng ngày 20/4: Giá vàng trong nước đảo chiều giảm về vùng 168,3 - 171,3 triệu đồng/lượng

Giá vàng ngày 20/4: Giá vàng trong nước đảo chiều giảm về vùng 168,3 - 171,3 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 20/4 đảo chiều giảm từ 200.000 đồng - 700.000 đồng, đưa giá giao dịch về ngưỡng 168,3 - 171,3 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (20/4): USD nhích nhẹ, DXY mạnh lên giữa căng thẳng Mỹ - Iran kéo dài tuần thứ 8

Tỷ giá USD hôm nay (20/4): USD nhích nhẹ, DXY mạnh lên giữa căng thẳng Mỹ - Iran kéo dài tuần thứ 8

(TBTCO) - Sáng ngày 20/4, tỷ giá trung tâm phiên đầu tuần 25.103 đồng, tăng 1 đồng so với trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do nhích lên quanh 26.610 - 26.660 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY tăng 0,2% phản ánh USD mạnh lên so với các đồng tiền chủ chốt. Diễn biến này diễn ra trong bối cảnh giá dầu bật tăng mạnh khi căng thẳng Mỹ - Iran leo thang, xung đột khu vực kéo dài sang tuần thứ 8 và chưa có dấu hiệu hạ nhiệt rõ ràng.
Bài 2: Tiền mặt có quay trở lại?

Bài 2: Tiền mặt có quay trở lại?

(TBTCO) - Từ kết quả thống kê của cơ quan thuế cho thấy, đa phần hộ kinh doanh đã và đang dần thích nghi với quy định mới. Tuy nhiên, thời gian gần đây, xuất hiện một hiện tượng đáng chú ý đó là ở một số lĩnh vực, người bán có xu hướng ưu tiên nhận tiền mặt, thậm chí từ chối hoặc hạn chế nhận thanh toán bằng chuyển khoản. Vậy “tiền mặt có quay trở lại”, theo chuyên gia, câu trả lời là cần nhìn sâu vào dữ liệu và cấu trúc của dòng tiền trong nền kinh tế.
SHB hợp tác chiến lược với Huawei

SHB hợp tác chiến lược với Huawei

(TBTCO) - Ngày 19/4, tại Hà Nội, Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) và Tập đoàn Công nghệ Huawei chính thức ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược, đánh dấu bước tiến quan trọng trong hành trình chuyển đổi mạnh mẽ và toàn diện của SHB, đồng thời khẳng định vai trò chủ động, tiên phong của Ngân hàng trong việc hiện thực hóa các chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
ACB tung gói ưu đãi khủng 30 triệu đồng cho hộ kinh doanh

ACB tung gói ưu đãi khủng 30 triệu đồng cho hộ kinh doanh

(TBTCO) - Trước “giờ G” của những thay đổi về chính sách, nhiều hộ kinh doanh không khỏi lo lắng: làm sao kịp thời tuân thủ quy định, trong khi vẫn duy trì và mở rộng kinh doanh. Thấu hiểu những trăn trở này từ quá trình đồng hành lâu dài cùng hộ kinh doanh, ACB đã triển khai gói ưu đãi đặc biệt trị giá 30 triệu đồng - không chỉ giúp hộ kinh doanh vận hành đúng, đủ theo quy định, mà còn mở ra thêm cơ hội tăng trưởng và mở rộng thị trường trong giai đoạn mới.
VietABank lãi quý I/2026 tăng vọt 44% nhờ thu ngoài lãi khởi sắc

VietABank lãi quý I/2026 tăng vọt 44% nhờ thu ngoài lãi khởi sắc

(TBTCO) - VietABank ghi nhận lợi nhuận quý I/2026 tăng mạnh 44,1% lên 508,5 tỷ đồng, hoàn thành gần 35% kế hoạch năm. Động lực đến từ tăng trưởng tín dụng ổn định và nguồn thu ngoài lãi cải thiện. Đặc biệt, chi phí dự phòng giảm sâu 86,7% so với cùng kỳ, trở thành “đòn bẩy” chính giúp lợi nhuận bứt phá.
Đại hội đồng cổ đông MB: "Nước rút" 3 năm bứt tốc, tăng vốn vượt 100.000 tỷ đồng

Đại hội đồng cổ đông MB: "Nước rút" 3 năm bứt tốc, tăng vốn vượt 100.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Năm 2026, MB đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế tăng 15 - 20% lên khoảng 40.000 tỷ đồng, gia cố vị thế “big 5” lợi nhuận; duy trì tăng trưởng tín dụng khoảng 35%. Lãnh đạo MB nhấn mạnh, ngân hàng tận dụng cơ hội nhận chuyển giao MBV để bứt tốc trong 3 năm tới, đồng thời dự kiến tăng vốn điều lệ lên 102.687 tỷ đồng.
Khi huy động vốn không còn là câu chuyện số lượng

Khi huy động vốn không còn là câu chuyện số lượng

(TBTCO) - Khi nhu cầu vốn gia tăng, bài toán không còn nằm ở quy mô huy động mà chuyển sang hiệu quả sử dụng và phân bổ, đòi hỏi tái cấu trúc các kênh dẫn vốn cho tăng trưởng bền vững.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,830 ▼20K 17,130 ▼70K
Kim TT/AVPL 16,830 ▼20K 17,130 ▼70K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,830 ▼20K 17,130 ▼20K
Nguyên Liệu 99.99 15,650 ▼100K 15,850 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 15,600 ▼100K 15,800 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,400 ▼150K 16,800 ▼150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,350 ▼150K 16,750 ▼150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,280 ▼150K 16,730 ▼150K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,000 ▼500K 171,000 ▼500K
Hà Nội - PNJ 168,000 ▼500K 171,000 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 168,000 ▼500K 171,000 ▼500K
Miền Tây - PNJ 168,000 ▼500K 171,000 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 168,000 ▼500K 171,000 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,000 ▼500K 171,000 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,830 ▼70K 17,130 ▼70K
Miếng SJC Nghệ An 16,830 ▼70K 17,130 ▼70K
Miếng SJC Thái Bình 16,830 ▼70K 17,130 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 ▼50K 17,100 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 ▼50K 17,100 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 ▼50K 17,100 ▼50K
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,290 ▼50K 16,990 ▼50K
Trang sức 99.99 16,300 ▼50K 17,000 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,683 ▼2K 17,132 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,683 ▼2K 17,133 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,678 ▲1510K 1,708 ▼7K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,678 ▲1510K 1,709 ▼7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,658 ▲1492K 1,693 ▲1523K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,124 ▼693K 167,624 ▼693K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,238 ▼525K 127,138 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,386 ▼476K 115,286 ▼476K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,533 ▲85037K 103,433 ▲93047K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,962 ▲80925K 98,862 ▲88935K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,855 ▼292K 70,755 ▼292K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Cập nhật: 20/04/2026 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18298 18574 19148
CAD 18693 18971 19588
CHF 32992 33378 34022
CNY 0 3800 3870
EUR 30325 30599 31626
GBP 34751 35144 36074
HKD 0 3231 3433
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15166 15748
SGD 20152 20435 20961
THB 735 799 851
USD (1,2) 26067 0 0
USD (5,10,20) 26108 0 0
USD (50,100) 26136 26156 26358
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,128 26,128 26,358
USD(1-2-5) 25,083 - -
USD(10-20) 25,083 - -
EUR 30,512 30,536 31,811
JPY 161.6 161.89 170.66
GBP 34,994 35,089 36,093
AUD 18,532 18,599 19,191
CAD 18,918 18,979 19,562
CHF 33,317 33,421 34,209
SGD 20,323 20,386 21,060
CNY - 3,799 3,922
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.51 17.22 18.62
THB 786.39 796.1 847.43
NZD 15,180 15,321 15,686
SEK - 2,825 2,909
DKK - 4,083 4,202
NOK - 2,765 2,846
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,246.4 - 7,011.08
TWD 757.23 - 912.04
SAR - 6,919.66 7,246.58
KWD - 83,890 88,743
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,108 26,138 26,358
EUR 30,380 30,502 31,685
GBP 34,902 35,042 36,051
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 33,048 33,181 34,122
JPY 161.72 162.37 169.69
AUD 18,475 18,549 19,143
SGD 20,333 20,415 20,999
THB 802 805 841
CAD 18,870 18,946 19,520
NZD 15,227 15,760
KRW 17.11 18.80
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26358
AUD 18486 18586 19511
CAD 18872 18972 19986
CHF 33256 33286 34869
CNY 3801.2 3826.2 3961.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30516 30546 32271
GBP 35046 35096 36856
HKD 0 3355 0
JPY 162.25 162.75 173.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15278 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20316 20446 21178
THB 0 767.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16830000 16830000 17130000
SBJ 15000000 15000000 17130000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,161 26,211 26,358
USD20 26,161 26,211 26,358
USD1 26,161 26,211 26,358
AUD 18,535 18,635 19,741
EUR 30,660 30,660 32,071
CAD 18,825 18,925 20,230
SGD 20,394 20,544 21,108
JPY 162.76 164.26 169.5
GBP 34,955 35,305 36,169
XAU 16,828,000 0 17,132,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 801 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/04/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80