Vì sao giá vàng thế giới tháng 8/2024 tăng vọt?

Đỗ Doãn
(TBTCO) - USD suy yếu, khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ cắt giảm lãi suất, nhu cầu vàng của Ấn Độ tăng mạnh, dòng tiền đầu tư từ các quỹ giao dịch hoán đổi (ETF) phương Tây… được xem là những yếu tố khiến giá vàng thế giới tăng vọt lên mức cao nhất từ trước đến nay.
aa

Diễn biến giá vàng thế giới tháng 8/2024 cho thấy, đây là tháng đáng chú ý khi giá vàng ngày 20/8 đạt mức cao nhất từ trước đến nay, chạm mốc 2.557 USD/ounce trước khi giảm nhẹ vào cuối tháng. Tính cả tháng, giá vàng đã tăng 3,6% đạt 2.513 USD/ounce.

Giá vàng thế giới đạt đỉnh ngày 20/8/2024. Ảnh minh họa
Giá vàng thế giới đạt đỉnh ngày 20/8/2024. Ảnh minh họa

Bình luận về diễn biến đáng chú ý này, đại diện của Hội đồng Vàng thế giới (WGC) cho hay, theo Mô hình phân bổ lợi nhuận vàng (GRAM) của WGC, các yếu tố chính thúc đẩy giá vàng tăng là do sự suy yếu của đồng đô la Mỹ và sự trượt dốc của lợi tức trái phiếu kỳ hạn 10 năm khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) cho thấy khả năng nhiều đợt cắt giảm lãi suất sẽ được thực hiện.

Bên cạnh đó, việc Ấn Độ giảm thuế nhập khẩu vàng gần đây đã làm tăng nhu cầu vàng của nước này, có thể thấy qua nhu cầu mua vàng của các nhà bán lẻ trang sức và người tiêu dùng tăng mạnh. Cùng với đó, các quỹ ETF được hỗ trợ bằng vàng trên toàn cầu đã ghi nhận ​​dòng tiền chảy vào trong bốn tháng liên tiếp, chủ yếu từ các khoản đầu tư của quỹ phương Tây.

Dự báo diễn biến thị trường vàng sắp tới, WGC cho rằng, do các dữ liệu kinh tế đang có sự mâu thuẫn, rất khó để giải thích tình hình kinh tế vĩ mô hiện tại. Cuộc bầu cử tổng thống Mỹ sắp tới càng làm tăng thêm sự bất ổn, thúc đẩy hoạt động của nhà đầu tư trên các thị trường quyền chọn. Việc nhà đầu tư thực hiện giao dịch mua và bán vàng quyền chọn – một phân khúc đầu tư ít biến động hơn – đã đạt mức cao nhất trong nhiều năm qua, cho thấy động thái phòng ngừa rủi ro hoặc đầu cơ của các nhà đầu tư đều liên quan đến chu kỳ cắt giảm lãi suất và bầu cử tổng thống Mỹ.

Theo WGC, thị trường vàng tiếp tục được hưởng lợi trong bối cảnh kinh tế toàn cầu bất ổn. Ảnh minh họa.
Theo WGC, thị trường vàng tiếp tục được hưởng lợi trong bối cảnh kinh tế toàn cầu bất ổn. Ảnh minh họa.

Trên toàn cầu, các chỉ số kinh tế vẫn tích cực, với mức tăng trưởng GDP đạt 2,5% và Chỉ số Quản lý thu mua (PMI) tổng hợp duy trì ở mức lạc quan. Tuy nhiên, lĩnh vực sản xuất, đặc biệt tại châu Âu và Trung Quốc vẫn tiến triển chậm. Riêng tại Mỹ, tình hình kinh tế có nhiều sắc thái trái ngược. Trong khi chỉ số PMI tổng hợp có sự tăng trưởng nhẹ và tâm lý người tiêu dùng đã được cải thiện, tỷ lệ thất nghiệp tăng cao cùng với các khoản vay quá hạn ngày càng nhiều dự báo tiềm ẩn về căng thẳng kinh tế.

Theo ông Shaokai Fan - Giám đốc khu vực châu Á - Thái Bình Dương (không bao gồm Trung Quốc), kiêm Giám đốc Ngân hàng Trung ương Toàn cầu (trực thuộc WCG), khi các nhà đầu tư tìm cách đối phó với tình hình kinh tế bất ổn như hiện nay, vàng ngày càng được xem như một biện pháp phòng ngừa rủi ro tức thì, đồng thời cũng được hưởng lợi từ khả năng lãi suất sẽ thấp hơn.

Bài phát biểu gần đây của Chủ tịch FED Jerome Powell tại Hội nghị Kinh tế Jackson Hole cho thấy, khả năng tổ chức này sẽ tiến hành nhiều đợt cắt giảm lãi suất là khá lớn. Mặc dù FED đã cho thấy tín hiệu tích cực về triển vọng kinh tế, thị trường lãi suất ngắn hạn vẫn không có sự thay đổi lớn, định giá gần 100 điểm cơ bản cho các đợt cắt giảm từ nay đến cuối năm. Cách làm này của FED có khả năng sẽ cân bằng giữa việc tránh suy thoái với nguy cơ tái diễn lạm phát.
Đỗ Doãn

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 55 USD, xuống còn 4.356 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng quay đầu giảm từ 1,1 - 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm hơn 10 USD/ounce, xuống còn 4.414 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng giảm 1,1 triệu đồng, còn vàng nhẫn giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đi ngang, trong đó vàng nhẫn được niêm yết cao nhất ở mức 150 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống, với vàng miếng giảm 1 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn giảm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD, xuống mức 4.430 USD/ounce. Trong khi đó, vàng trong nước đồng loạt tăng, có thương hiệu điều chỉnh vàng nhẫn thêm 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 103 USD/ounce trong vòng 24 giờ, lên 4.472,2 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng giảm trái chiều, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi xuống, trong đó vàng nhẫn giảm tới 700.000 đồng/lượng, vàng miếng giảm tối đa 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 145,400
Hà Nội - PNJ 142,400 145,400
Đà Nẵng - PNJ 142,400 145,400
Miền Tây - PNJ 142,400 145,400
Tây Nguyên - PNJ 142,400 145,400
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 145,400
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,240 14,540
Miếng SJC Nghệ An 14,240 14,540
Miếng SJC Thái Bình 14,240 14,540
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,240 14,590
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,240 14,590
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,240 14,590
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,900 14,500
Trang sức 99.99 13,910 14,510
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,424 14,542
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,424 14,543
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,419 1,449
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,419 145
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,394 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,475 142,475
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,286 108,086
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,212 98,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,138 87,938
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,252 84,052
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,362 60,162
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Cập nhật: 12/09/2026 08:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18043 18317 18901
CAD 18167 18443 19062
CHF 31138 31516 32163
CNY 0 3821 3917
EUR 29415 29636 30717
GBP 34201 34591 35529
HKD 0 3174 3377
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14773 15364
SGD 19906 20188 20760
THB 700 763 816
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26108
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25710 25710 26120
AUD 18226 18326 19251
CAD 18358 18458 19474
CHF 31394 31424 33009
CNY 3803 3828 3963.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29596 29626 31351
GBP 34501 34551 36311
HKD 0 3330 0
JPY 164.66 165.16 175.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14885 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20056 20186 20919
THB 0 728.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 12/09/2026 08:30
Ngân hàng