VPBank ra mắt giải pháp NEO Accept kết hợp thẻ ghi nợ CommCredit - Bộ công cụ đắc lực cho hộ kinh doanh

(TBTCO) - Ngày 23/3/2026, VPBank giới thiệu giải pháp nhận thanh toán trực tiếp trên điện thoại dành cho hộ kinh doanh NEO Accept. Sự ra mắt của NEO Accept đánh dấu bước hoàn thiện giải pháp dành cho hộ kinh doanh của VPBank, khi được triển khai đồng bộ cùng thẻ ghi nợ kinh doanh VPBank CommCredit Visa đã ra mắt trước đó, tạo nên mô hình thu chi khép kín và minh bạch.
aa

Trong bối cảnh hộ kinh doanh, tiểu thương và freelancer (người làm tự do) ngày càng ưu tiên thanh toán không tiền mặt, nhu cầu về một công cụ đơn giản, vừa tiết kiệm chi phí, lại đảm bảo dòng tiền luân chuyển nhanh trở nên cấp thiết.

Hiểu rõ điều đó, VPBank tiếp tục mở rộng và hoàn thiện bộ giải pháp dành riêng cho hộ kinh doanh bằng việc giới thiệu tính năng NEO Accept, cho phép nhận thanh toán thẻ ngay trên điện thoại. Tính năng này được kết hợp cùng thẻ ghi nợ kinh doanh VPBank CommCredit Visa giúp hộ kinh doanh có thể quản lý trọn vẹn cả dòng tiền vào và ra trên cùng một nền tảng.

Với bộ giải pháp này, VPBank trở thành ngân hàng tiên phong trên thị trường khi lần đầu tích hợp đầy đủ cả hai tính năng thanh toán và nhận thanh toán trong cùng một bộ sản phẩm liền mạch. Thay vì cung cấp tách rời, VPBank mang đến một giải pháp thống nhất, chìa khóa giúp hộ kinh doanh quản lý thu chi hiệu quả hơn, vận hành minh bạch hơn và bắt kịp xu hướng thanh toán hiện đại đang phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam.

1 sản phẩm – 2 tính năng – 3 lợi ích

Trong bối cảnh nhu cầu thanh toán của người tiêu dùng ngày càng đa dạng, ở bất kỳ đâu từ nhà hàng đến quán ăn nhỏ vỉa hè, khách hàng đều mong muốn được thanh toán bằng những phương thức nhanh, tiện, đặc biệt là thanh toán chạm bằng thẻ hay từ tài khoản. Sự “đòi hỏi” này khiến các hộ kinh doanh buộc phải mở rộng các hình thức nhận thanh toán để không bỏ lỡ khách hàng và giữ được lợi thế cạnh tranh.

Tính năng NEO Accept cho phép hộ kinh doanh nhận thanh toán thẻ trực tiếp trên điện thoại có NFC, không cần đầu tư máy POS hay thiết bị chuyên dụng. Chỉ với một thao tác chạm, giao dịch có thể hoàn tất trong vài giây. Đặc biệt, tính năng này có hỗ trợ thanh toán chạm với mọi hình thức từ thanh toán thẻ Visa cho tới các hình thức Apple Pay, Samsung Pay…

Tính năng NEO Accept ra đời như một bước tiến quan trọng, giúp giảm rào cản chi phí và vận hành cho các mô hình kinh doanh nhỏ lẻ. Không chỉ vậy, NEO Accept còn miễn phí phí quẹt thẻ và hạn mức nhận thanh toán lên tới 100 triệu đồng/tháng, rất phù hợp với mô hình kinh doanh nhỏ lẻ.

VPBank ra mắt giải pháp NEO Accept kết hợp thẻ ghi nợ CommCredit - Bộ công cụ đắc lực cho hộ kinh doanh
NEO Accept giúp giảm rào cản chi phí và vận hành cho các mô hình kinh doanh nhỏ lẻ.

Sự kết hợp giữa NEO Accept và thẻ VPBank Commcredit tạo nên lợi thế cạnh tranh nổi bật nhờ giải pháp thanh toán hai chiều, toàn diện. Thẻ ghi nợ kinh doanh VPBank CommCredit Visa hỗ trợ hộ kinh doanh chi trả mọi chi phí vận hành như phí vận chuyển, phí quảng cáo hay thanh toán các giao dịch ăn uống nhà hàng với mức ưu đãi hấp dẫn.

Không những vậy, tấm thẻ này cũng đáp ứng tối ưu cho chi tiêu cá nhân khi hoàn tiền lên đến 2%, tối đa 9,6 triệu/năm. VPBank cũng tặng quà chào mừng tới 300.000 đồng khi khách hàng mở thẻ và chi tiêu 3 triệu đồng (tối thiểu 3 giao dịch) trong 30 ngày đầu tiên.

Đại diện VPBank chia sẻ: “Bộ đôi sản phẩm NEO Accept cùng thẻ ghi nợ VPBank CommCredit Visa được thiết kế vừa vặn với cả hộ kinh doanh lẫn khách hàng, giúp hộ kinh doanh dễ dàng tiếp cận thanh toán số và mở rộng cơ hội tăng trưởng. Ngược lại khách hàng có thêm trải nghiệm liền mạch và tiện lợi hơn. Giải pháp mang đến 3 lợi ích tối ưu cho hộ kinh doanh: sự tinh gọn, đơn giản trong vận hành; tính lợi ích nhờ tối ưu chi phí và bắt kịp xu hướng tài chính số”.

Giải pháp luân chuyển dòng tiền thông minh

Phần lớn tiểu thương và hộ kinh doanh tại Việt Nam vẫn gặp nhiều vấn đề về vốn, hay quản lý dòng tiền theo cách thủ công, không tách biệt giữa tài chính cá nhân và kinh doanh. Việc bãi bỏ thuế khoán, áp dụng kê khai thuế và hóa đơn điện tử đang đặt ra yêu cầu quản lý dòng tiền rõ ràng hơn bao giờ hết. Nếu không đáp ứng, hộ kinh doanh sẽ đối mặt với rủi ro sai lệch số liệu, khó tiếp cận tín dụng và hạn chế cơ hội phát triển.

VPBank ra mắt giải pháp NEO Accept kết hợp thẻ ghi nợ CommCredit - Bộ công cụ đắc lực cho hộ kinh doanh
Sự kết hợp giữa NEO Accept và thẻ ghi nợ VPBank CommCredit Visa là giải pháp thu chi khép kín cho hộ kinh doanh.

Sự kết hợp giữa NEO Accept và thẻ ghi nợ VPBank CommCredit Visa không chỉ đơn thuần là công cụ thanh toán mà còn là giải pháp tài chính, hệ sinh thái thu chi khép kín, giúp hộ kinh doanh vận hành tài chính dễ dàng, minh bạch và tối ưu chi phí.

Nếu như trước đây, tiền thu được từ bán hàng có thể bị phân bổ vào nhiều tài khoản khác nhau, khó quản lý thì với bộ công cụ này, mọi khoản tiền thu chi đều được hạch toán rõ ràng trên cùng một số tài khoản duy nhất, tách bạch hoàn toàn với dòng tiền cá nhân, mang lại tính minh bạch cao. Bên cạnh đó, những hộ/cá nhân kinh doanh sớm nắm bắt xu hướng thanh toán mới như NEO Accept sẽ có thêm lợi thế cạnh tranh rõ rệt như thu hút khách hàng tốt hơn, vận hành gọn nhẹ hơn và chuyên nghiệp hơn trong một thị trường đang chuyển mình mạnh mẽ theo hướng số hóa.

Có thể thấy, với bộ tính năng NEO Accept kết hợp cùng thẻ ghi nợ kinh doanh VPBank CommCredit Visa, VPBank không chỉ mang đến giải pháp thanh toán hiện đại mà còn đồng hành cùng hộ kinh doanh trong hành trình quản lý dòng tiền minh bạch, tối ưu chi phí và bắt kịp xu hướng số hóa, để mỗi giao dịch trở nên đơn giản, an toàn và hiệu quả hơn bao giờ hết./.

Khách hàng có thể đăng ký mở thẻ ghi nợ kinh doanh VPBank CommCredit Visa, kích hoạt tính năng NEO Accept hoàn toàn miễn phí trên ứng dụng VPBank NEO. Chi tiết về sản phẩm, vui lòng xem tại https://giaiphapthanhtoan.vpbank.com.vn/

H.C

Đọc thêm

Lãi suất huy động chạm 9%/năm - áp lực vốn lan rộng

Lãi suất huy động chạm 9%/năm - áp lực vốn lan rộng

(TBTCO) - Khảo sát gần 50 ngân hàng ngày 24/3 cho thấy, lãi suất huy động tiếp tục tăng, với 10 ngân hàng nâng lãi suất kỳ hạn 6 tháng và 15 ngân hàng tăng ở kỳ hạn 12 tháng chỉ chưa đầy 1 tháng; mức cao nhất đã chạm 9%/năm. Trước diễn biến này, các ngân hàng lớn đều có dự tính riêng về điều hành chính sách lãi suất, khi dự báo chi phí vốn sẽ chịu áp lực.
Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau hơn 3 tháng giữ nguyên lãi suất kỳ hạn dài 12 - 24 tháng, Vietcombank, VietinBank và BIDV vừa đồng loạt tăng mạnh 0,7 - 1,2 điểm phần trăm, lên 5,9%/năm và 6,5%/năm, trong khi Agribank vẫn giữ nguyên. So với đầu quý IV/2025, mức tăng đã lên tới 1,8 điểm phần trăm, tạo hiệu ứng đáng chú ý khi nhóm “big 4” nắm khoảng 50% thị phần huy động.
Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

(TBTCO) - Ngày 24/03/2026, tại Hà Tĩnh, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã tổ chức lễ trao giải thưởng Đại Phát Lộc (Sổ tiết kiệm trị giá 686.868.686 đồng) đến khách hàng may mắn trong chương trình “Đón mùa lễ hội - Tiết kiệm bội quà”.
ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

(TBTCO) - Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) ngày 24/3 đã công bố gói hỗ trợ tài chính nhằm giúp các quốc gia thành viên đang phát triển (DMC) giảm thiểu các tác động kinh tế và tài chính do xung đột ở Trung Đông gây ra.
OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

Năm 2026, OCB đặt nhiều mục tiêu chiến lược, nổi bật là lợi nhuận trước thuế đạt 6.960 tỷ đồng (tăng 39%); tổng tài sản 354.214 tỷ đồng (tăng 10%). Ngân hàng dự kiến nâng vốn điều lệ lên 30.625 tỷ đồng nhằm mở rộng quy mô, tăng năng lực cạnh tranh; đồng thời, kiện toàn Hội đồng quản trị phục vụ giai đoạn tăng trưởng mới.
Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

(TBTCO) - Ngày 24/3/2026, Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) chính thức khai trương trụ sở chính tại tòa nhà số 27 - 29 Lý Thái Tổ, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội. Việc đặt trụ sở tại Thủ đô là bước triển khai quan trọng trong định hướng phát triển của ngân hàng đã được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông năm 2025.
Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Báo cáo VDSC cho thấy năm 2026, ngành ngân hàng đón cả những cơ hội, lẫn những ràng buộc mang tính cấu trúc khác biệt. Trong ngắn hạn, áp lực thanh khoản là thách thức lớn khi lãi suất huy động đã tăng 100 - 300 điểm cơ bản, nhưng huy động vốn chỉ tăng 0,8%. VDSC dự đoán, lãi suất huy động tiếp tục tăng khi tỷ lệ LDR, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn được kiểm soát tốt hơn.
Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

(TBTCO) - Ngày 24/3, tại Hà Nội, Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB) và Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam (Techcombank) đã công bố thỏa thuận tài trợ trị giá 200 triệu EUR nhằm đẩy nhanh các dự án hành động vì khí hậu, môi trường và phát triển bền vững trên khắp Việt Nam.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,050 17,350
Kim TT/AVPL 17,060 17,360
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,050 17,350
Nguyên Liệu 99.99 16,250 ▼100K 16,450 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 16,200 ▼100K 16,400 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,900 17,300
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,850 17,250
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,780 17,230
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,500 173,500
Hà Nội - PNJ 170,500 173,500
Đà Nẵng - PNJ 170,500 173,500
Miền Tây - PNJ 170,500 173,500
Tây Nguyên - PNJ 170,500 173,500
Đông Nam Bộ - PNJ 170,500 173,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,050 17,350
Miếng SJC Nghệ An 17,050 17,350
Miếng SJC Thái Bình 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,050 17,350
NL 99.90 15,970 ▼300K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,000 ▼300K
Trang sức 99.9 16,540 17,240
Trang sức 99.99 16,550 17,250
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,705 17,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,705 17,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,703 1,733
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,703 1,734
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,683 1,718
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,599 170,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,113 129,013
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,086 116,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,058 104,958
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,419 100,319
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,898 71,798
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Cập nhật: 26/03/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17780 18054 18629
CAD 18528 18805 19418
CHF 32621 33005 33653
CNY 0 3470 3830
EUR 29840 30113 31141
GBP 34394 34786 35728
HKD 0 3238 3440
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14983 15570
SGD 20001 20283 20811
THB 719 782 835
USD (1,2) 26077 0 0
USD (5,10,20) 26118 0 0
USD (50,100) 26146 26166 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,921 29,945 31,186
JPY 160.54 160.83 169.53
GBP 34,535 34,628 35,609
AUD 17,934 17,999 18,566
CAD 18,694 18,754 19,327
CHF 32,838 32,940 33,708
SGD 20,114 20,177 20,847
CNY - 3,780 3,897
HKD 3,300 3,310 3,428
KRW 16.12 16.81 18.18
THB 765.32 774.77 825.43
NZD 14,937 15,076 15,430
SEK - 2,766 2,847
DKK - 4,004 4,120
NOK - 2,670 2,748
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,189.53 - 6,948.24
TWD 743.56 - 894.69
SAR - 6,897.55 7,220.87
KWD - 83,576 88,380
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,877 29,997 31,173
GBP 34,551 34,690 35,694
HKD 3,300 3,313 3,428
CHF 32,676 32,807 33,723
JPY 161.21 161.86 169.12
AUD 17,923 17,995 18,581
SGD 20,190 20,271 20,850
THB 783 786 821
CAD 18,705 18,780 19,347
NZD 15,025 15,555
KRW 16.77 18.40
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17917 18017 18943
CAD 18692 18792 19809
CHF 32837 32867 34454
CNY 3753.6 3778.6 3914.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29990 30020 31748
GBP 34660 34710 36473
HKD 0 3355 0
JPY 161.6 162.1 172.64
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15065 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20154 20284 21006
THB 0 748.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17050000 17050000 17350000
SBJ 15000000 15000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,167 26,217 26,357
USD20 26,167 26,217 26,357
USD1 23,847 26,217 26,357
AUD 17,973 18,073 19,192
EUR 30,143 30,143 31,577
CAD 18,652 18,752 20,073
SGD 20,242 20,392 20,971
JPY 162.11 163.61 168.28
GBP 34,570 34,920 36,015
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,666 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/03/2026 13:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80