Agribank tài trợ 8 tỷ đồng xây dựng nhà ở cho hộ nghèo tỉnh Hưng Yên

(TBTCO) - Tại Hội nghị phát động Chương trình “Chung tay xây dựng nhà ở cho hộ nghèo và hộ nạn nhân chất độc da cam" tỉnh Hưng Yên năm 2023 do Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Hưng Yên tổ chức phát động, Agribank tham dự và ủng hộ chương trình 8 tỷ đồng.
aa

Chương trình “Chung tay xây dựng nhà ở cho hộ nghèo và hộ có nạn nhân chất độc da cam tỉnh Hưng Yên” là hoạt động có ý nghĩa nhân văn sâu sắc đối với công tác chăm lo đời sống người dân và đặc biệt là với người nghèo, những nạn nhân chất độc da cam do hậu quả chiến tranh gây ra, qua đó truyền đi thông điệp của lòng nhân ái, sự sẻ chia và quyết tâm hành động “không ai bị bỏ lại phía sau”.

Agribank tài trợ 8 tỷ đồng xây dựng nhà ở cho hộ nghèo tỉnh Hưng Yên
Bộ trưởng Bộ Công an Đại tướng Tô Lâm và Bí thư Tỉnh ủy Hưng Yên Nguyễn Hữu Nghĩa tặng hoa tri ân Agribank và các tổ chức, doanh nghiệp.

Theo thống kê, hiện toàn tỉnh Hưng Yên vẫn còn hơn 7.800 hộ nghèo, gần 5.500 nạn nhân chất độc da cam, trong đó có gần 1.000 hộ gia đình có nhà đã bị hư hỏng, xuống cấp, không có điều kiện kinh tế để sửa chữa hoặc xây mới, cuộc sống nhiều gia đình đang còn khó khăn, rất cần sự hỗ trợ khẩn cấp làm nhà ở để ổn định cuộc sống.

Tại hội nghị, ông Trần Quốc Văn - Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên cho biết, giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Hưng Yên tiếp tục triển khai nhiều chính sách hỗ trợ mới như: bảo trợ xã hội cho khoảng 2.000 người nghèo cô đơn không có khả năng thoát nghèo; hỗ trợ toàn bộ kinh phí mua bảo hiểm y tế cho hộ làm nông nghiệp, ngư nghiệp có thu nhập trung bình; xây mới và sửa chữa toàn bộ nhà cho hộ nghèo, cận nghèo, nạn nhân chất độc da cam khó khăn về nhà ở; dự kiến kinh phí thực hiện công tác an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh (bao gồm các chính sách của Trung ương và các chính sách riêng của tỉnh) khoảng 5.200 tỷ đồng, trong đó từ năm 2023 - 2025, mỗi năm dự kiến khoảng 1.100 tỷ đồng cho công tác an sinh xã hội.

Riêng năm 2022, tổng kinh phí thực hiện các chính sách giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên khoảng 921 tỷ đồng. Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên Trần Quốc Văn kêu gọi các cấp, ngành, doanh nghiệp, doanh nhân, nhà hảo tâm, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh ủng hộ chủ trương chung của tỉnh Hưng Yên, tích cực tham gia đóng góp, ủng hộ, giúp đỡ gia đình nghèo, hộ nạn nhân chất độc da cam có được ngôi nhà kiên cố, tạo điều kiện để người nghèo an cư lạc nghiệp, đồng thời cam kết triển khai hỗ trợ đúng mục đích, đúng đối tượng, công khai, minh bạch, hiệu quả.

Agribank tài trợ 8 tỷ đồng xây dựng nhà ở cho hộ nghèo tỉnh Hưng Yên
Tổng giám đốc Agribank Phạm Toàn Vượng trao biểu trưng tài trợ cho đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Hưng Yên.

Là ngân hàng thương mại Nhà nước, bên cạnh thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị và hoạt động kinh doanh, Agribank luôn phát huy trách nhiệm xã hội của "Ngân hàng vì cộng đồng", tích cực triển khai nhiều chương trình, hoạt động an sinh xã hội giàu ý nghĩa nhân văn, hướng tới cộng đồng và vì sự phát triển của cộng đồng. Hàng năm, Agribank dành khoảng 400 tỷ đồng để thực hiện công tác an sinh xã hội trên khắp các địa phương trên cả nước, đặc biệt luôn dành phần lớn ngân sách cho các chương trình hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính sách, các đối tượng bảo trợ xã hội…

Agribank cũng là ngân hàng chủ lực thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, qua đó đã góp phần tích cực vào công cuộc xóa đói giảm nghèo ở nông thôn./.

Tuấn Nguyễn

Đọc thêm

OCB lãi hơn 4.100 tỷ đồng sau 9 tháng, quy mô tổng tài sản "về đích" sớm

OCB lãi hơn 4.100 tỷ đồng sau 9 tháng, quy mô tổng tài sản "về đích" sớm

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, OCB lãi trước thuế 4.122,8 tỷ đồng, tăng 20,2% cùng kỳ. Động lực tăng trưởng đến từ thu nhập lãi thuần cải thiện, thu nhập ngoài lãi tăng mạnh 43%, cùng việc mở rộng các giải pháp tài chính phục vụ giao thương và thanh toán quốc tế. Tổng tài sản OCB đạt 363.726 tỷ đồng cuối tháng 9, vượt kế hoạch năm.
NAPAS đồng hành cùng các trung gian thanh toán khai phá tiềm năng, kiến tạo hệ sinh thái thanh toán bền vững

NAPAS đồng hành cùng các trung gian thanh toán khai phá tiềm năng, kiến tạo hệ sinh thái thanh toán bền vững

(TBTCO) - Tháng 10/2026, Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS) tổ chức Hội nghị khách hàng 2026 dành cho các tổ chức thành viên là các trung gian thanh toán tại Nha Trang, với chủ đề “Từ nội địa vươn ra quốc tế - Song hành mở rộng thị trường thanh toán”.
SeABank công bố Khung Tài chính bền vững

SeABank công bố Khung Tài chính bền vững

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) chính thức công bố Khung Tài chính bền vững (Sustainable Finance Framework), được S&P Global Ratings đánh giá ý kiến độc lập (Second Party Opinion - SPO) ngày 24/09/2026. Đây là cơ sở để SeABank mở rộng huy động và phân bổ hiệu quả nguồn vốn cho các mục tiêu phát triển bền vững theo cam kết.
Daiichi Life Việt Nam: Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất và Top 50 doanh nghiệp lợi nhuận xuất sắc Việt Nam 2026

Daiichi Life Việt Nam: Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất và Top 50 doanh nghiệp lợi nhuận xuất sắc Việt Nam 2026

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Daiichi Việt Nam (Daiichi Life Việt Nam) tiếp tục được vinh danh trong “Top 500 Doanh nghiệp Lợi nhuận tốt nhất Việt Nam 2026” (PROFIT500 2026) và “Top 50 Doanh nghiệp Lợi nhuận Xuất sắc Việt Nam 2026” tại Lễ công bố Bảng xếp hạng PROFIT500 do Vietnam Report phối hợp cùng Báo VietNamNet tổ chức và trao giải.
Giá vàng hôm nay ngày 26/10: Giá vàng thế giới duy trì dưới 4.000 USD, trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 26/10: Giá vàng thế giới duy trì dưới 4.000 USD, trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới dao động quanh 3.998 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước biến động trái chiều giữa các thương hiệu.
Bảo hiểm nhân thọ tìm sức bật sau những năm "sâu rễ bền gốc"

Bảo hiểm nhân thọ tìm sức bật sau những năm "sâu rễ bền gốc"

(TBTCO) - Bất chấp áp lực suy giảm doanh thu và thực tế 5 doanh nghiệp vẫn ngậm ngùi báo lỗ, lợi nhuận ngành bảo hiểm nhân thọ nửa đầu năm vẫn tăng tốc 137%. Nhiều doanh nghiệp nỗ lực tái cân đối toàn diện, kiên trì "sâu rễ bền gốc" từng bước củng cố nền tảng tăng trưởng dài hạn.
Giá vàng hôm nay ngày 25/10: Vàng miếng, vàng nhẫn giảm 300.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/10: Vàng miếng, vàng nhẫn giảm 300.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục duy trì dưới mốc 4.000 USD/ounce. Bên cạnh đó, vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng tiếp tục giảm 300.000 đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay 24/10: USD ngân hàng giảm đáng kể trong tuần, Fed trước khả năng tiếp tục tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay 24/10: USD ngân hàng giảm đáng kể trong tuần, Fed trước khả năng tiếp tục tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 24/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.627 đồng, giảm 10 đồng so với cuối tuần trước; giá USD tại các ngân hàng đồng loạt hạ nhiệt. Chỉ số DXY chốt tuần ở 101,81 điểm, gần như đi ngang. Dữ liệu PMI cho thấy kinh tế Mỹ tăng trưởng mạnh, củng cố kỳ vọng Fed sẽ tiếp tục tăng lãi suất.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,600 140,600
Hà Nội - PNJ 137,600 140,600
Đà Nẵng - PNJ 137,600 140,600
Miền Tây - PNJ 137,600 140,600
Tây Nguyên - PNJ 137,600 140,600
Đông Nam Bộ - PNJ 137,600 140,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,690 14,090
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,690 14,090
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,690 14,090
Trang sức 99.9 13,370 13,970
Trang sức 99.99 13,380 13,980
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,060
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 14,172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 14,173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cập nhật: 27/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17593 17866 18450
CAD 17902 18177 18797
CHF 30567 30943 31596
CNY 0 3832 3928
EUR 28239 28455 29538
GBP 33669 34057 35008
HKD 0 3163 3366
JPY 157 160 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14395 14985
SGD 19635 19917 20486
THB 680 744 797
USD (1,2) 25581 0 0
USD (5,10,20) 25619 0 0
USD (50,100) 25646 25660 26030
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,670 25,670 26,050
USD(1-2-5) 24,644 - -
USD(10-20) 24,644 - -
EUR 28,315 28,338 29,685
JPY 159.51 159.8 169.5
GBP 33,874 33,966 35,144
AUD 17,802 17,866 18,545
CAD 18,100 18,158 18,828
CHF 30,848 30,944 31,854
SGD 19,763 19,824 20,612
CNY - 3,802 3,948
HKD 3,229 3,239 3,376
KRW 17.99 18.76 20.42
THB 729.85 738.86 791.16
NZD 14,392 14,526 14,961
SEK - 2,553 2,643
DKK - 3,798 3,933
NOK - 2,726 2,825
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,910.98 - 6,673.98
TWD 717.11 - 868.32
SAR - 6,771.6 7,134.1
KWD - 81,683 86,925
AED - 6,786 7,312
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,282 28,424 29,653
GBP 33,838 34,008 35,042
HKD 3,221 3,240 3,358
CHF 30,669 30,823 31,770
JPY 159.16 160.77 168.75
AUD 17,752 17,877 18,475
SGD 19,730 19,909 20,506
THB 734 749 786
CAD 18,052 18,179 18,776
NZD 14,461 15,018
KRW 18.84 20.83
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25620 25650 26030
AUD 17785 17885 18810
CAD 18087 18187 19199
CHF 30815 30845 32419
CNY 3813.8 3838.8 3974.1
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28418 28448 30171
GBP 33981 34031 35783
HKD 0 3300 0
JPY 160.42 160.92 171.44
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14508 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19793 19923 20645
THB 0 709.9 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 27/10/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30