Bảo Việt đầu tư trở lại nền kinh tế 47 nghìn tỷ đồng

Vũ Long
Tập đoàn Bảo Việt vừa công bố kết quả kinh doanh năm 2015 đã được kiểm toán. Theo đó kết quả hợp nhất: tổng doanh thu đạt 20.789 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế đạt 1.469 tỷ đồng. Bảo Việt đã tái đầu tư trở lại nền kinh tế 47.000 tỷ đồng.
aa

baovietnhantho

Bảo Việt Nhân thọ chiếm lĩnh thị trường với 26,6% thị phần tổng doanh thu phí và 20% doanh thu khai thác mới. Ảnh BV

Công bố mới này cho biết, công ty mẹ của Tập đoàn Bảo Việt đã hoàn thành vượt kế hoạch các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận, với mức lợi nhuận sau thuế đạt 1.002 tỷ đồng, bằng 102,3% kế hoạch năm. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn điều lệ của công ty mẹ đạt 14,7%.

Tổng tài sản hợp nhất tăng 23,1%

Tổng tài sản hợp nhất toàn tập đoàn tăng mạnh, đạt 58.553 tỷ đồng tại thời điểm 31/12/2015, tăng 10.984 tỷ đồng (23,1%- so với thời điểm cuối năm 2014) nhờ các khoản đầu tư trái phiếu tăng đáng kể 11.385 tỷ đồng (62,6%).

Tổng doanh thu hợp nhất đạt 20.789 tỷ đồng, vượt kế hoạch 10%, tăng trưởng 9,1%. Trong cơ cấu doanh thu: Đóng góp lớn nhất là lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm nhân thọ với tổng doanh thu đạt 13.072 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 62%. Lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ với tổng doanh thu đạt 6.832 tỷ đồng, đóng góp 32% vào doanh thu hợp nhất. Lĩnh vực dịch vụ tài chính và khác đã đóng góp 6% tổng doanh thu hợp nhất với 1.167 tỷ đồng.

Lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 1.469 tỷ đồng, bằng 102% kế hoạch. Lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 1.175 tỷ đồng, bằng 103% kế hoạch (vượt hơn 30 tỷ đồng). Trong cơ cấu lợi nhuận: bảo hiểm nhân thọ góp tỷ trọng lớn nhất, năm 2015 chiếm 51% lợi nhuận hợp nhất; bảo hiểm phi nhân thọ chiếm 23%; lĩnh vực dịch vụ tài chính và khác đóng góp 26%.

Góp 23,6% doanh thu ngành bảo hiểm

Theo báo cáo của Cục Quản lý giám sát bảo hiểm (QLGSBH - Bộ Tài chính), thị trường bảo hiểm năm 2015 đạt được kết quả tích cực, tổng doanh thu ước đạt 84.375 tỷ đồng, tăng 17,48%. Trong đó, Bảo Việt đóng góp 23,6% tổng doanh thu ngành Bảo hiểm tại Việt Nam.

Tính riêng về bảo hiểm nhân thọ, Bảo Việt Nhân thọ chiếm lĩnh thị trường với 26,6% thị phần tổng doanh thu phí và 20% doanh thu khai thác mới; đồng thời thuộc nhóm doanh nghiệp có quy mô vốn điều lệ lớn nhất thị trường với 2.000 tỷ đồng vốn điều lệ.

Lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ đạt mức tăng trưởng ấn tượng với tổng doanh thu phí bảo hiểm đạt 10.116 tỷ đồng, tăng trưởng 27,1%; doanh thu khai thác mới đạt 2.309 tỷ đồng, tăng trưởng 23,3% (so với 2014). Lợi nhuận trước thuế đạt 818 tỷ đồng (+8,3%); lợi nhuận sau thuế đạt 638 tỷ đồng (+8,2%).

Tổng doanh thu từ lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ đạt 6.832 tỷ đồng tăng trưởng 4,9%, trong đó doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 5.829 tỷ đồng, tăng trưởng 3,1%. Lợi nhuận sau thuế đạt 290 tỷ đồng (+15,9%), hoàn thành 112,6% kế hoạch năm. Bảo hiểm Bảo Việt là doanh nghiệp nhiều năm liền giữ vững vị thế dẫn đầu về thị phần doanh thu phí bảo hiểm giữ lại trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ với 5.098 tỷ đồng.

Bảo hiểm Bảo Việt có tỷ lệ bồi thường trên phí gốc được kiểm soát tốt, giảm 3,8% so với năm 2014.

Lũy kế đến cuối năm 2015, tổng nguồn vốn của các đơn vị trong tập đoàn đầu tư trở lại nền kinh tế đạt khoảng 47.000 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng khoảng 30% trên 157.266 tỷ đồng tổng nguồn vốn đầu tư trở lại nền kinh tế của toàn ngành bảo hiểm Việt Nam.

Lĩnh vực đầu tư và dịch vụ tài chính đạt kết quả khả quan

• Lĩnh vực chứng khoán: bám sát kế hoạch kinh doanh với doanh thu đạt 288 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 116 tỷ đồng. Về thị phần môi giới năm 2015, Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) giữ vị trí thứ 3 tại HSX về môi giới trái phiếu với 12,15% thị phần và vị trí thứ 10 về môi giới cổ phiếu và chứng chỉ quỹ với 3,73% thị phần, tăng nhẹ so với năm 2014.

• Lĩnh vực quản lý quỹ: tại thời điểm 31/12/2015, tổng tài sản quản lý của Công ty Quản lý Quỹ Bảo Việt (BVF) đạt 31.025 tỷ đồng, tăng 50% so với thời điểm 31/12/2014. Năm 2015 là năm Công ty Quản lý Quỹ Bảo Việt ra mắt nhiều sản phẩm mới phù hợp nhu cầu thị trường như Quỹ Đầu tư BVIF, Quỹ BVBF và tổng doanh thu đạt 59 tỷ đồng, tăng trưởng 14,5%, bằng 119,7% kế hoạch. Lợi nhuận trước thuế đạt 19 tỷ đồng, tăng trưởng 22,5%, hoàn thành 125,1% kế hoạch.

Vũ Long

Vũ Long

Đọc thêm

Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

(TBTCO) - MSB báo lãi trước thuế 6 tháng đầu năm 2026 đạt 3.423 tỷ đồng, tăng 7,9% so với cùng kỳ. Kết quả này được dẫn dắt bởi tăng trưởng tín dụng và thu nhập lãi thuần tăng 21,8%, trong khi MSB tiếp tục mở rộng quy mô cho vay vượt 230.000 tỷ đồng, đồng thời duy trì kỷ luật quản trị rủi ro và các chỉ số an toàn.
MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng MB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 20.188,3 tỷ đồng sau 6 tháng đầu năm 2026, tăng 27,1% so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng hơn 32%, bù đắp sự phân hóa của các nguồn thu ngoài lãi. Tín dụng tiếp tục mở rộng 13,2%, đạt 1,256 triệu tỷ đồng, tạo nền tảng giúp MB hoàn thành hơn 51% kế hoạch lợi nhuận cả năm.
Thu nhập hoạt động lập đỉnh gần 10.000 tỷ đồng, SACOMBANK lùi lợi nhuận để gia cố "lá chắn" rủi ro

Thu nhập hoạt động lập đỉnh gần 10.000 tỷ đồng, SACOMBANK lùi lợi nhuận để gia cố "lá chắn" rủi ro

(TBTCO) - SACOMBANK ghi nhận tổng thu nhập hoạt động quý II/2026 đạt kỷ lục 9.950 tỷ đồng, tăng 28,1% so với cùng kỳ. Dù vậy, lợi nhuận trước thuế 6 tháng của SACOMBANK đạt 4.136 tỷ đồng, giảm 43,6% do chủ động tăng trích lập dự phòng lên hơn 7.000 tỷ đồng, nhằm củng cố chất lượng tài sản và bộ đệm rủi ro.
Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (từ ngày 27 - 31/7) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng hơn 12.300 tỷ đồng, cùng việc nâng tỷ lệ tính tiền gửi Kho bạc Nhà nước khi tính LDR lên 50% từ ngày 1/8, giúp thanh khoản hệ thống dồi dào. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm lập đỉnh 25.338 đồng/USD, lãi suất qua đêm lao dốc mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về 4.043 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giảm nhẹ so với phiên trước, đưa giá vàng miếng xuống mức 137 - 141 triệu đồng/lượng.
Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh Thái Bình và Nghệ An của Ngân hàng MBV

Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh Thái Bình và Nghệ An của Ngân hàng MBV

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở đối với các chi nhánh và phòng giao dịch tại tỉnh Hưng Yên và tỉnh Nghệ An.
MIC tăng trưởng 33,6% doanh thu phí bảo hiểm gốc, năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++

MIC tăng trưởng 33,6% doanh thu phí bảo hiểm gốc, năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++

(TBTCO) - Nửa đầu năm 2026, Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) ghi nhận đà tăng trưởng tích cực với doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 3.517,7 tỷ đồng, tăng 33,6% so với cùng kỳ. Cùng với kết quả kinh doanh, MIC năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++ về năng lực tài chính và bbb về tín nhiệm nhà phát hành dài hạn, với triển vọng ổn định.
Thứ trưởng Lê Tấn Cận: Thị trường bảo hiểm Việt Nam cần chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu

Thứ trưởng Lê Tấn Cận: Thị trường bảo hiểm Việt Nam cần chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu

(TBTCO) - Trong giai đoạn tới, thị trường bảo hiểm không chỉ cần tập trung mở rộng quy mô, gia tăng doanh thu, mà còn phải chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu; lấy chất lượng, hiệu quả, tính minh bạch, năng lực quản trị và niềm tin của khách hàng làm nền tảng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,000 141,000
Hà Nội - PNJ 136,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 136,000 141,000
Miền Tây - PNJ 136,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 136,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 136,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,700 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 14,100
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,290 13,990
Trang sức 99.99 13,300 14,000
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cập nhật: 02/08/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17929 18203 18788
CAD 18223 18499 19121
CHF 31912 32293 32942
CNY 0 3854 3947
EUR 29680 29902 30985
GBP 34645 35037 35975
HKD 0 3222 3425
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15135 15730
SGD 19962 20244 20827
THB 702 765 819
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26110 26480
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,659 29,683 31,087
JPY 159.14 159.43 169.04
GBP 34,708 34,802 36,011
AUD 18,122 18,187 18,879
CAD 18,394 18,453 19,134
CHF 32,157 32,257 33,215
SGD 20,041 20,103 20,899
CNY - 3,820 3,965
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.87 17.59 19.14
THB 748.87 758.12 811.61
NZD 15,088 15,228 15,680
SEK - 2,706 2,801
DKK - 3,979 4,118
NOK - 2,706 2,802
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.76 - 6,776.61
TWD 732.67 - 887.5
SAR - 6,879.09 7,245.46
KWD - 83,101 88,412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,718 29,837 31,033
GBP 34,746 34,886 35,919
HKD 3,286 3,299 3,416
CHF 32,030 32,159 33,092
JPY 159.70 160.34 168.30
AUD 18,143 18,216 18,814
SGD 20,143 20,224 20,818
THB 768 771 807
CAD 18,424 18,498 19,082
NZD 15,184 15,731
KRW 17.55 19.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26485
AUD 18139 18239 19164
CAD 18404 18504 19519
CHF 32123 32153 33731
CNY 3833.1 3858.1 3993.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29799 29829 31551
GBP 34853 34903 36664
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15242 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20106 20236 20962
THB 0 732 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13790000 13790000 14190000
SBJ 12500000 12500000 14190000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,500
USD20 26,063 26,163 26,500
USD1 24,072 26,163 26,604
AUD 18,187 18,287 19,395
EUR 29,602 29,702 31,360
CAD 18,353 18,453 19,757
SGD 20,190 20,340 20,894
JPY 161.46 162.96 168.52
GBP 34,766 34,916 35,978
XAU 13,788,000 0 14,192,000
CNY 0 3,743 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/08/2026 22:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80