Bảo hiểm Quân đội cán mốc top 4 thị phần, quy mô tài sản mở rộng nhanh

(TBTCO) - Sau khi bứt phá vào top 5 thị phần các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ năm 2021, Tổng công ty Bảo hiểm Quân đội (MIC; mã Ck: MIG) vừa tiếp tục thăng hạng khi lọt vào Top 4 sau nửa đầu năm 2022.
aa

Doanh thu bảo hiểm gốc tăng 36%, bước chân vào Top 4 thị phần

Tổng công ty Bảo hiểm Quân đội (MIC, mã Ck: MIG) mới đây công bố kết quả kinh doanh nửa đầu năm 2022 ghi nhận mức doanh thu bảo hiểm gốc đạt hơn 2.582 tỷ đồng, tăng trưởng 36% so với cùng kỳ. Với sự bứt tốc trên, Bảo hiểm Quân đội tiếp tục thăng hạng trên đường đua thị phần khi tiến vào Top 4. Đây cũng là một trong các mục tiêu Tổng công ty đề ra trong năm 2022 và đã đạt được sau nửa đầu năm. Doanh nghiệp bảo hiểm này nhiều năm giữ vị trí thứ 6 trong bảng xếp thị phần và cũng chỉ vừa vượt lên Top 5 vào năm 2021.

Ngoài mục tiêu top thị phần, MIC còn hướng đến mức tăng trưởng doanh thu bảo hiểm đạt tối thiểu 40%, lợi nhuận tăng tối thiểu 35%. Tỷ lệ bồi thường duy trì 32%, cổ tức năm 2022 tối thiểu 10%.

Bảo hiểm Quân đội cán mốc top 4 thị phần, quy mô tài sản mở rộng nhanh
Tốc độ tăng trưởng của MIC cao gấp 2,5 lần so với mức tăng trưởng bình quân của toàn ngành bảo hiểm phi nhân thọ.

Theo số liệu tại báo cáo tài chính, riêng trong quý II/2022, doanh thu phí bảo hiểm gốc của tổng công ty đạt 1.335 tỷ đồng, doanh thu phí bảo hiểm đạt 1.020 tỷ đồng, tăng trưởng lần lượt 32% và 11,6% so với cùng kỳ. Tuy nhiên, lợi nhuận hoạt động đầu tư trong quý II chỉ đạt 68,4% so với cùng kỳ. Lợi nhuận trước thuế do đó thấp hơn cùng kỳ. Luỹ kế 6 tháng đầu năm, doanh thu phí bảo hiểm xấp xỉ 2.063 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế nửa đầu năm đạt 107,2 tỷ đồng.

Tại Hội nghị sơ kết hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm và phương hướng triển khai nhiệm vụ 6 tháng cuối năm, lãnh đạo Bảo hiểm Quân đội cho biết, tốc độ tăng trưởng của MIC cao gấp 2,5 lần so với mức tăng trưởng bình quân của toàn ngành bảo hiểm phi nhân thọ.

Nhiều mảng nghiệp vụ của MIC tăng trưởng mạnh. Trong đó, nghiệp vụ bảo hiểm con người thu về 995 tỷ đồng doanh thu, gấp 2,7 lần so với cùng kỳ. Nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới đạt 890 tỷ đồng, tăng 8% so với cùng kỳ. Doanh thu qua kênh bán bảo hiểm qua ngân hàng (bancassurance) đạt 630,5 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm, tăng trưởng 65% so với cùng kỳ và đã vượt 21,3% so với kế hoạch đề ra.

Doanh thu đến từ kết nối online qua cổng API đạt 902 tỷ đồng, gấp 4 lần so với cùng kỳ 2021. Một trong các nhiệm vụ đề ra và tiếp tục được MIC triển khai nửa cuối năm là gia tăng kết nối API với các đối tác công nghệ như Viettel Post, Viettnam Airlines... Mục tiêu mà MIC hướng đến là nâng cao thị phần bảo hiểm số. Hoạt động chuyển đổi số bao gồm mở rộng đa kênh, tăng cường các kênh số cũng mang đến lượng khách hàng mới cho doanh nghiệp bảo hiểm này. Bên cạnh đó, Tổng công ty cũng đặt mục tiêu đẩy mạnh bán lẻ, thiết kế các chương trình bảo hiểm thân thiện hướng đến tương lai bảo hiểm xanh cho thị trường bảo hiểm Việt Nam.

Trong khuôn khổ Chương trình tôn vinh Dịch vụ tài chính Việt Nam tiêu biểu - Financial Services Awards 2022 (FSA) dành cho các doanh nghiệp tại Việt Nam, MIC được vinh danh “Công ty Bảo hiểm phi nhân thọ có ứng dụng công nghệ thông tin - chuyển đổi số tiêu biểu 2022”. Bảo hiểm Quân đội còn được vinh danh trong Top 100 doanh nghiệp Sao vàng đất Việt, Top 5 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ Uy tín, Top 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam…

Tiếp tục mở rộng nhanh quy mô tài sản

Cùng với mức tăng trưởng nhanh của doanh thu, tổng tài sản của MIC cũng liên tục mở rộng các năm qua. Quy mô tài sản đến cuối quý II/2022 đạt 8.096 tỷ đồng, tăng 23,3% so với thời điểm đầu năm. Giá trị các khoản đầu tư tài chính đạt 3.643,5 tỷ đồng, chiếm 45% tổng tài sản và tăng 6,2% so với đầu năm. Trong đó, danh mục đầu tư của MIC tập trung nhiều ở các khoản tiền gửi, trái phiếu và ủy thác.

Bảo hiểm Quân đội cán mốc top 4 thị phần, quy mô tài sản mở rộng nhanh
Quy mô tài sản của MIC liên tục tăng các năm gần đây. Đơn vị: nghìn tỷ đồng.

Tại ngày 30/6/2022, vốn điều lệ của Bảo hiểm Quân đội đạt 1.430 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đạt 333,6 tỷ đồng, tương đương 23% quy mô vốn điều lệ. Mới đây, doanh nghiệp bảo hiểm này vừa chính thức tăng vốn điều lệ lên 1.930,5 tỷ đồng sau đợt phát hành cổ phiếu trả cổ tức tỷ lệ 35%. Toàn bộ 214,5 triệu cổ phiếu mới đã vừa hoàn tất lưu ký và được niêm yết bổ sung vào ngày 21/7 vừa qua.

Trong 6 tháng đầu năm mặc dù thị trường chứng khoán gặp nhiều biến động, nhưng cổ phiếu MIG vẫn nhận được sự tín nhiệm cao của nhà đầu tư với giá giao dịch có thời điểm xác lập mức đỉnh mới lên đến 32.000đ/cổ phiếu (tương đương mức giá 25.800 đồng/cổ phiếu sau điều chỉnh từ đợt tăng vốn). Thị giá cổ phiếu MIG các phiên gần đây dao động quanh mức 24.000 đồng/cổ phiếu. Xét về thanh khoản, MIG cũng nằm trong nhóm cổ phiếu bảo hiểm được giao dịch nhiều nhất trên sàn với hàng chục tỷ đồng giá trị giao dịch mỗi phiên./.

Hải Băng

Đọc thêm

Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

(TBTCO) - MSB báo lãi trước thuế 6 tháng đầu năm 2026 đạt 3.423 tỷ đồng, tăng 7,9% so với cùng kỳ. Kết quả này được dẫn dắt bởi tăng trưởng tín dụng và thu nhập lãi thuần tăng 21,8%, trong khi MSB tiếp tục mở rộng quy mô cho vay vượt 230.000 tỷ đồng, đồng thời duy trì kỷ luật quản trị rủi ro và các chỉ số an toàn.
MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng MB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 20.188,3 tỷ đồng sau 6 tháng đầu năm 2026, tăng 27,1% so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng hơn 32%, bù đắp sự phân hóa của các nguồn thu ngoài lãi. Tín dụng tiếp tục mở rộng 13,2%, đạt 1,256 triệu tỷ đồng, tạo nền tảng giúp MB hoàn thành hơn 51% kế hoạch lợi nhuận cả năm.
Thu nhập hoạt động lập đỉnh gần 10.000 tỷ đồng, SACOMBANK lùi lợi nhuận để gia cố "lá chắn" rủi ro

Thu nhập hoạt động lập đỉnh gần 10.000 tỷ đồng, SACOMBANK lùi lợi nhuận để gia cố "lá chắn" rủi ro

(TBTCO) - SACOMBANK ghi nhận tổng thu nhập hoạt động quý II/2026 đạt kỷ lục 9.950 tỷ đồng, tăng 28,1% so với cùng kỳ. Dù vậy, lợi nhuận trước thuế 6 tháng của SACOMBANK đạt 4.136 tỷ đồng, giảm 43,6% do chủ động tăng trích lập dự phòng lên hơn 7.000 tỷ đồng, nhằm củng cố chất lượng tài sản và bộ đệm rủi ro.
Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (từ ngày 27 - 31/7) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng hơn 12.300 tỷ đồng, cùng việc nâng tỷ lệ tính tiền gửi Kho bạc Nhà nước khi tính LDR lên 50% từ ngày 1/8, giúp thanh khoản hệ thống dồi dào. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm lập đỉnh 25.338 đồng/USD, lãi suất qua đêm lao dốc mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về 4.043 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giảm nhẹ so với phiên trước, đưa giá vàng miếng xuống mức 137 - 141 triệu đồng/lượng.
Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh Thái Bình và Nghệ An của Ngân hàng MBV

Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh Thái Bình và Nghệ An của Ngân hàng MBV

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở đối với các chi nhánh và phòng giao dịch tại tỉnh Hưng Yên và tỉnh Nghệ An.
Thứ trưởng Lê Tấn Cận: Thị trường bảo hiểm Việt Nam cần chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu

Thứ trưởng Lê Tấn Cận: Thị trường bảo hiểm Việt Nam cần chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu

(TBTCO) - Trong giai đoạn tới, thị trường bảo hiểm không chỉ cần tập trung mở rộng quy mô, gia tăng doanh thu, mà còn phải chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu; lấy chất lượng, hiệu quả, tính minh bạch, năng lực quản trị và niềm tin của khách hàng làm nền tảng.
SHB báo lãi hơn 9.000 tỷ đồng nhờ thu ngoài lãi bứt tốc, tổng tài sản tiến sát 1 triệu tỷ đồng

SHB báo lãi hơn 9.000 tỷ đồng nhờ thu ngoài lãi bứt tốc, tổng tài sản tiến sát 1 triệu tỷ đồng

(TBTCO) - SHB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 6 tháng đầu năm đạt 9.092 tỷ đồng, tăng 1,6% so với cùng kỳ, động lực tăng trưởng đến từ các nguồn thu ngoài lãi tăng gần gấp 3 lần. SHB tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động gắn với kiểm soát chất lượng tài sản, dư nợ cấp tín dụng SHB đạt 664.280 tỷ đồng, tăng 7,22% so với cuối năm 2025, tỷ lệ nợ xấu duy trì 1,76%.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,000 141,000
Hà Nội - PNJ 136,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 136,000 141,000
Miền Tây - PNJ 136,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 136,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 136,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,700 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 14,100
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,290 13,990
Trang sức 99.99 13,300 14,000
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cập nhật: 02/08/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17929 18203 18788
CAD 18223 18499 19121
CHF 31912 32293 32942
CNY 0 3854 3947
EUR 29680 29902 30985
GBP 34645 35037 35975
HKD 0 3222 3425
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15135 15730
SGD 19962 20244 20827
THB 702 765 819
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26110 26480
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,659 29,683 31,087
JPY 159.14 159.43 169.04
GBP 34,708 34,802 36,011
AUD 18,122 18,187 18,879
CAD 18,394 18,453 19,134
CHF 32,157 32,257 33,215
SGD 20,041 20,103 20,899
CNY - 3,820 3,965
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.87 17.59 19.14
THB 748.87 758.12 811.61
NZD 15,088 15,228 15,680
SEK - 2,706 2,801
DKK - 3,979 4,118
NOK - 2,706 2,802
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.76 - 6,776.61
TWD 732.67 - 887.5
SAR - 6,879.09 7,245.46
KWD - 83,101 88,412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,718 29,837 31,033
GBP 34,746 34,886 35,919
HKD 3,286 3,299 3,416
CHF 32,030 32,159 33,092
JPY 159.70 160.34 168.30
AUD 18,143 18,216 18,814
SGD 20,143 20,224 20,818
THB 768 771 807
CAD 18,424 18,498 19,082
NZD 15,184 15,731
KRW 17.55 19.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26485
AUD 18139 18239 19164
CAD 18404 18504 19519
CHF 32123 32153 33731
CNY 3833.1 3858.1 3993.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29799 29829 31551
GBP 34853 34903 36664
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15242 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20106 20236 20962
THB 0 732 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13790000 13790000 14190000
SBJ 12500000 12500000 14190000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,500
USD20 26,063 26,163 26,500
USD1 24,072 26,163 26,604
AUD 18,187 18,287 19,395
EUR 29,602 29,702 31,360
CAD 18,353 18,453 19,757
SGD 20,190 20,340 20,894
JPY 161.46 162.96 168.52
GBP 34,766 34,916 35,978
XAU 13,788,000 0 14,192,000
CNY 0 3,743 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/08/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80