Bảo hiểm sức khỏe VBI Care gia tăng bảo vệ cho trẻ em và người bệnh nền

(TBTCO) - Với mong muốn tối ưu quyền lợi cho các khách hàng, mới đây sản phẩm Bảo hiểm sức khỏe VBI Care của Bảo hiểm VietinBank (VBI) đã thông báo điều chỉnh nhiều điểm cải tiến mới về độ tuổi tham gia, quy trình bồi thường và các quyền lợi bảo hiểm kể từ ngày 5/9/2022.
aa

Trên thị trường, sản phẩm bảo hiểm sức khỏe VBI Care vốn được đánh giá là sản phẩm có thế mạnh vượt trội về phạm vi bảo vệ, quyền lợi chăm sóc sức khỏe toàn diện và chi phí cạnh tranh so với những sản phẩm bảo hiểm cùng lĩnh vực trên thị trường. Nhằm tối ưu hóa quyền lợi của khách hàng, giúp người dùng luôn chủ động trong cuộc sống trước các rủi ro sức khỏe, kể từ ngày 5/9/2022, Bảo hiểm sức khỏe VBI Care bổ sung thêm nhiều điểm mới.

Trẻ em được tham gia độc lập

Thấu hiểu nhu cầu của khách hàng về nhu cầu bảo vệ đối với đối tượng trẻ em và người cao tuổi, VBI Care cho phép đối tượng tham gia bảo hiểm từ 60 ngày tuổi đến 65 tuổi. Nhóm đối tượng 60 ngày tuổi đến 6 tuổi có thể tham gia bảo hiểm độc lập (không cần mua kèm bố mẹ). Với điểm này VBI là đơn vị bảo hiểm phi nhân thọ duy nhất trên thị trường áp dụng bảo hiểm độc lập cho trẻ em đến 6 tuổi.

Bảo hiểm sức khỏe VBI Care gia tăng bảo vệ cho trẻ em và người bệnh nền
VBI Care gia tăng bảo vệ cho trẻ em và người bệnh nền.

Thời gian chờ ngắn nhất trên thị trường

Một trong những điểm ưu việt của VBI Care chính là khung thời gian chờ ngắn nhất trên thị trường bảo hiểm. Đối với các bệnh thông thường (bao gồm bệnh hô hấp) VBI Care mới cho thời gian chờ chỉ 30 ngày. Đối với các bệnh đặc biệt, bệnh có sẵn thời gian chờ là 365 ngày. Thời gian chờ của quyền lợi thai sản (sinh thường, sinh mổ) từ 9 tháng.

Bảo vệ hơn 30 bệnh có sẵn

Trong khi các sản phẩm trên thị trường điều khoản loại trừ với bệnh nền có sẵn khá khắt khe và danh sách bị loại trừ khá nhiều, thì với VBI Care, khách hàng được chi trả quyền lợi bảo hiểm kể từ năm tái tục thứ 2 (tức sau 365 ngày tham gia bảo hiểm)

Theo đó, bảo hiểm sức khỏe VBI Care bảo vệ trên 30 bệnh có sẵn, bao gồm các bệnh lý nghiêm trọng thường gặp: viêm xoang/viêm họng/viêm phế quản mãn tính, hen, suy thận/sỏi thận, đái tháo đường (VBI Care không áp quy định về chỉ số tiểu đường để loại trừ bảo hiểm), bệnh lý huyết áp, khớp, ung thư, bướu/nang/polyp (các loại), viêm dạ dày/đại tràng, trực tràng, viêm gan virus, rối loạn tiền đình, rối loạn tuyến giáp, bệnh tim, bệnh/tình trạng có sẵn khác…

Bảo hiểm sức khỏe VBI Care gia tăng bảo vệ cho trẻ em và người bệnh nền

Phí bảo hiểm thấp nhất thị trường

Chi phí mua gói sản phẩm VBI Care được cho là cạnh tranh nhất trên thị trường, chỉ từ trên 1.000 đồng/ngày, nhưng quyền lợi bảo vệ khách hàng được hưởng tới 2 tỷ đồng, chi phí chăm sóc sức khỏe lên đến 600 triệu đồng/năm. Với chi phí từ tức 390.000 đồng/năm đối với gói Đồng, khách hàng trong nhóm độ tuổi từ 31 - 40 tuổi đã có thể sở hữu gói bảo hiểm VBI Care để bảo vệ sức khỏe bản thân. Bên cạnh đó, nhóm trẻ em từ 1 - 3 tuổi phí chỉ từ 710.000 đồng/năm, từ 4 - 6 tuổi là 425.000 đồng/năm; từ 7-9 tuổi là 390.000 đồng/năm, nhóm người cao tuổi từ 61 - 65 tuổi chỉ từ 550.000 đồng/năm.

Được bảo lãnh viện phí tại hơn 300 cơ sở y tế

Hiện nay, VBI là công ty bảo hiểm phi nhân thọ có mạng lưới bệnh viện bảo lãnh viện phí nhiều nhất so với các đơn vị khác trên thị trường. Liên kết và hợp tác với các bệnh viện Trung ương, tư nhân lên đến trên 300 cơ sở y tế khám chữa bệnh trên toàn quốc, bao gồm cả bệnh viện tuyến Trung ương chuyên môn cao như Bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện K, Bệnh viện E, Bệnh viện Phụ sản Trung ương… Bệnh viện quốc tế tư nhân như: Vinmec, Hồng Ngọc, Thu Cúc…

Để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng truy cập website: http://myvbi.vn/, hotline: 19001566 hoặc gửi địa chỉ email: cskh@myvbi.vn.
Hải Băng

Đọc thêm

Gửi tiết kiệm an tâm hơn khi hiểu đúng về bảo hiểm tiền gửi

Gửi tiết kiệm an tâm hơn khi hiểu đúng về bảo hiểm tiền gửi

(TBTCO) - Bên cạnh lãi suất, sự thuận tiện, người gửi tiền cũng cần biết khoản tiền của mình được bảo vệ như thế nào. Hiểu đúng về chính sách bảo hiểm tiền gửi (BHTG) giúp mỗi người nắm rõ quyền lợi của mình và chủ động hơn khi lựa chọn nơi gửi tiền.
Tiền gửi co xuống dưới 60%, ngân hàng bù đắp bằng nhiều nguồn vốn "nhạy" với lãi suất

Tiền gửi co xuống dưới 60%, ngân hàng bù đắp bằng nhiều nguồn vốn "nhạy" với lãi suất

Theo ghi nhận của TCBS Research, tiền gửi khách hàng co xuống 59,8% tổng nguồn vốn, tăng 5,5%, thấp hơn mức 9% của tín dụng. Phần thiếu hụt được bù bằng vốn liên ngân hàng và giấy tờ có giá, nhạy hơn với lãi suất ngắn hạn. Trong đó, giấy tờ có giá là nguồn vốn đắt nhất, khiến chi phí vốn toàn ngành sẽ còn neo ở mức cao.
Tỷ giá trung tâm neo đỉnh, cán cân thanh toán quốc tế BOP hé lộ “bộ đệm” giữa áp lực nhập siêu

Tỷ giá trung tâm neo đỉnh, cán cân thanh toán quốc tế BOP hé lộ “bộ đệm” giữa áp lực nhập siêu

(TBTCO) - Tỷ giá trung tâm tăng khoảng 1,9% từ đầu năm, neo vùng đỉnh lịch sử, trong khi USD ngân hàng và tự do hạ nhiệt giữa bối cảnh nhập siêu gia tăng. Số liệu cán cân thanh toán quốc tế (BOP) cho thấy, FDI và các dòng ngoại tệ khác vẫn tạo "bộ đệm", giảm áp lực lên tỷ giá, dù nguồn ngoại tệ từ thương mại suy yếu.
Mạnh tay xử lý vi phạm trong thực thi bảo hiểm xã hội

Mạnh tay xử lý vi phạm trong thực thi bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - 8 tháng năm 2026, cơ quan Bảo hiểm xã hội đã truy thu, thu hồi hàng trăm tỷ đồng qua công tác kiểm tra chuyên ngành; đồng thời phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân và các cơ quan liên quan xử lý chậm đóng, trốn đóng, tạo thêm cơ chế pháp lý bảo vệ quyền lợi người lao động.
Lợi nhuận "chạy trước" đà hồi phục doanh thu phí, có doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ báo lãi gấp 10 lần

Lợi nhuận "chạy trước" đà hồi phục doanh thu phí, có doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ báo lãi gấp 10 lần

(TBTCO) - Nửa đầu năm 2026, lợi nhuận của nhiều doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ bứt tốc mạnh, có doanh nghiệp tăng trưởng lợi nhuận gấp hơn 10 lần cùng kỳ. Ở mảng kinh doanh cốt lõi, những “điểm sáng” phục hồi dần xuất hiện.
Phân làn tín dụng bất động sản, “van” cho vay được mở chọn lọc

Phân làn tín dụng bất động sản, “van” cho vay được mở chọn lọc

(TBTCO) - Dòng vốn tín dụng chảy vào bất động sản đang phân hóa rõ nét, có ngân hàng tăng dư nợ trên 50%, song cũng không ít ngân hàng chủ động thu hẹp dư nợ để kiểm soát rủi ro. "Van" tín dụng đang được điều tiết có chọn lọc, với hàng chục nghìn tỷ đồng hướng vào cho vay mua, thuê nhà và các phân khúc ưu tiên.
Chủ động gia hạn, kiểm tra thông tin đóng bảo hiểm y tế để bảo đảm quyền lợi liên tục

Chủ động gia hạn, kiểm tra thông tin đóng bảo hiểm y tế để bảo đảm quyền lợi liên tục

(TBTCO) - Bảo hiểm xã hội Việt Nam khuyến nghị người thuộc nhóm tự đóng bảo hiểm y tế gia hạn trước khi thẻ hết giá trị sử dụng và chủ động kiểm tra thông tin sau khi đóng tiền để đảm bảo quyền lợi tham gia liên tục.
Đưa 100% học sinh sinh viên vào “lưới” an sinh y tế

Đưa 100% học sinh sinh viên vào “lưới” an sinh y tế

(TBTCO) - Tỷ lệ học sinh sinh viên tham gia bảo hiểm y tế đã đạt 99,39%, tạo nền tảng quan trọng để tiến tới mục tiêu 100% vào năm 2030. Để “phủ kín” lưới an sinh y tế, cần tiếp tục tháo gỡ những khoảng trống còn lại, nhất là với học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn và nhóm sinh viên chưa duy trì tham gia liên tục.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 145,400
Hà Nội - PNJ 142,400 145,400
Đà Nẵng - PNJ 142,400 145,400
Miền Tây - PNJ 142,400 145,400
Tây Nguyên - PNJ 142,400 145,400
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 145,400
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,240 14,540
Miếng SJC Nghệ An 14,240 14,540
Miếng SJC Thái Bình 14,240 14,540
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,240 14,590
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,240 14,590
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,240 14,590
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,900 14,500
Trang sức 99.99 13,910 14,510
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,424 14,542
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,424 14,543
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,419 1,449
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,419 145
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,394 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,475 142,475
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,286 108,086
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,212 98,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,138 87,938
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,252 84,052
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,362 60,162
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Cập nhật: 12/09/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18043 18317 18901
CAD 18167 18443 19062
CHF 31138 31516 32163
CNY 0 3821 3917
EUR 29415 29636 30717
GBP 34201 34591 35529
HKD 0 3174 3377
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14773 15364
SGD 19906 20188 20760
THB 700 763 816
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26108
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25710 25710 26120
AUD 18226 18326 19251
CAD 18358 18458 19474
CHF 31394 31424 33009
CNY 3803 3828 3963.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29596 29626 31351
GBP 34501 34551 36311
HKD 0 3330 0
JPY 164.66 165.16 175.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14885 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20056 20186 20919
THB 0 728.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 12/09/2026 03:00
Ngân hàng