Chi tiêu thông minh, hưởng nhiều ưu đãi cùng thẻ tín dụng VPBank

(TBTCO) - Không cần mang theo tiền mặt, thanh toán nhanh gọn, miễn lãi và hưởng nhiều ưu đãi khác là xu hướng tiêu tiền bằng thẻ tín dụng đã trở nên rất quen thuộc với người dùng.
aa
Chi tiêu thông minh, hưởng nhiều ưu đãi cùng thẻ tín dụng VPBank
Chi tiêu thông minh, hưởng nhiều ưu đãi cùng thẻ tín dụng VPBank. Ảnh: T.L

Sử dụng thẻ tín dụng một cách thông minh

Ở thời đại số, hình thức thanh toán bằng thẻ tín dụng ngày càng trở nên phổ biến. Ngoài sự tiện lợi khi quẹt thẻ, thanh toán trực tuyến và được chấp nhận tại nhiều điểm giao dịch, thẻ tín dụng giúp giảm áp lực cho người dùng đối với những khoản chi phí lớn. Thay vì phải trả một lần, thẻ tín dụng có thể giúp người dùng trả dần các khoản phí này trong vòng từ 45 - 55 ngày miễn lãi, cho đến vài tháng.

Bởi những lợi ích thấy rõ nói trên, số lượng người dùng có nhu cầu sử dụng thẻ tín dụng ngày càng tăng. Để đáp ứng điều này, các ngân hàng luôn đưa ra những chính sách mở thẻ ngày càng dễ dàng, thuận tiện và giúp khách hàng được hưởng nhiều ưu đãi. Và từ phía khách hàng, nếu tích cực “săn” ưu đãi và tận dụng các chương trình tích điểm, giảm giá, hoàn tiền chi tiêu từ ngân hàng… để tối ưu chi phí, thì sẽ tiết kiệm được một khoản đáng kể.

Chị Hà Ánh Hồng (nhân viên môi giới bất động sản tại Hà Nội) chia sẻ, bản thân đã phải cân đo đong đếm nhiều hơn kế hoạch tài chính khi bắt đầu lập gia đình và lên kế hoạch có con nhỏ. Chị cho biết: “Có những khoản chi tiêu tuy nhỏ nhưng cộng dồn lại cũng thành khoản lớn và là chi phí thiết yếu không thể cắt giảm. Điều đó có nghĩa tôi phải tìm cách tối ưu chi phí, làm sao để vừa tiết kiệm nhưng cũng không ảnh hưởng đến những nhu cầu cá nhân và của cả gia đình”.

Một trong những phương án tối ưu chi phí mà chị Hồng tìm đến là việc sử dụng thẻ tín dụng.

"Thẻ tín dụng thường có các ưu đãi chính là hoàn tiền hoặc giảm giá khi mua sắm. Tôi thường xem xét bản thân và gia đình mình chi tiêu trong những lĩnh vực gì là thường xuyên, mức độ chi tiêu ra sao, rồi tìm loại thẻ được hoàn tiền trong lĩnh vực ấy với mức hoàn tiền phù hợp nhất. Tôi thấy trong số các ngân hàng hiện nay, VPBank là ngân hàng có các dòng thẻ tín dụng phù hợp với nhu cầu mua sắm đa dạng của tất cả mọi người” – chị Hồng bày tỏ.

Nhiều ưu đãi cho chủ thẻ tín dụng VPBank

Nhằm thúc đẩy kinh doanh thẻ tín dụng, các ngân hàng hiện nay tung ra rất nhiều dòng thẻ với tính năng chuyên biệt đáp ứng nhu cầu thực tế của từng nhóm khách hàng.... Do đó, người dùng nên lập bài toán so sánh các tính năng và quyền lợi của mỗi loại thẻ để từ đó lựa chọn cho mình chiếc thẻ phù hợp với nhu cầu và phong cách sống của bản thân.

Đơn cử, với phụ nữ, nhất là những bà mẹ “bỉm sữa”, thẻ tín dụng VPBank Lady với những lợi ích thiết thực và đa dạng chi tiêu về giáo dục, bảo hiểm trực tuyến, y tế, chăm sóc sắc đẹp, siêu thị,… sẽ là lựa chọn hàng đầu. Những ưu đãi này vô cùng quan trọng khi các chị em phải lên kế hoạch phân chia các khoản thu chi hợp lý với thu nhập của gia đình.

“Từ khi có con, ngoài nhu cầu trước đây, tôi quan điểm việc học của con cũng như mua bảo hiểm phòng khi ốm đau là những khoản cần ưu tiên hàng đầu. Tỷ lệ hoàn tiền lên đến 15% của thẻ VPBank Lady giúp tôi mỗi tháng có thêm một khoản tích lũy rất hữu ích” – chị Ánh Hồng cho biết thêm.

Bên cạnh đó, cùng tỷ lệ hoàn tiền lên đến 10% và nhiều voucher mua sắm khác, thẻ VPBank Super Shopee cũng là dòng thẻ được các khách hàng nữ như chị Hồng đặc biệt ưa chuộng để tận hưởng khoảng thời gian shopping online thoải mái hơn.

Đặc biệt, trong thời gian từ tháng 3 đến hết tháng 12/2023 (tùy từng thương hiệu), khách hàng là chủ thẻ tín dụng VPBank sẽ được giảm giá và hoàn tiền khi mua sắm tại các thương hiệu thời trang nổi tiếng, thưởng thức ẩm thực tại nhiều nhà hàng trên cả nước và nhiều ưu đãi khác.

Theo đó, khách hàng khi mua sắm bằng thẻ tín dụng tại H&M, ZARA, các thương hiệu thuộc ACFC phân phối (Levi's, Mango, OVS,...) sẽ được hoàn tiền ngay đến 200.000 đồng; giảm đến 400.000 đồng tại HUGO, BOSS, Kenzo, Lancel, Sandro, Maje,...

Khách hàng cũng được giảm đến 150.000 đồng tại The Coffee Bean & Tea Leaf, nhà hàng San Fu Lou, Dì Mai Vietnamese Restaurant; giảm 100.000 đồng tại Wrap&Roll; hoàn 100.000 đồng cho chủ thẻ tín dụng VPBank thanh toán bằng app Google Wallet (Google Pay),…

Với những khách hàng có kế hoạch đi du lịch nghỉ dưỡng, VPBank dành tặng ưu đãi giảm 10% khi mua vé của hãng hàng không Qatar AirWays, đặt phòng, vé máy bay tại My Tour, giảm đến 30% khi đặt phòng tại Wyndham Grand KN Paradise Cam Ranh, Novotel Đà Nẵng,…

Bên cạnh đó, chủ thẻ tín dụng VPBank Mastercard còn được hưởng thêm những ưu đãi đặc quyền như: giảm đến 800.000 đồng tại PNJ, giảm 100.000 đồng tại LAZADA, giảm đến 2.000.000 đồng khi mua điện thoại Samsung S23 series, giảm đến 100.000 đồng tại Canifa, giảm đến 20% tại Warning Zone,…

Nhìn chung, khi định hình được nhu cầu tài chính, lưu tâm tìm hiểu và tận dụng ưu đãi từ ngân hàng, khách hàng hoàn toàn có thể làm chủ dịch vụ và biến thẻ tín dụng thành một “trợ thủ” đắc lực trong các giao dịch chi tiêu, mua sắm hàng ngày./.

Hồng Chi

Đọc thêm

Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam (Prudential) vừa chính thức ra mắt PRUKhỏe Linh Hoạt, sản phẩm bảo hiểm bán cùng được thiết kế theo định hướng cá nhân hóa các kế hoạch bảo hiểm sức khỏe, trao cho khách hàng quyền chủ động lựa chọn hạn mức hàng năm, phạm vi địa lý và quyền lợi bảo hiểm tùy chọn để xây dựng kế hoạch phù hợp với nhu cầu, khả năng tài chính và từng giai đoạn cuộc sống.
Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

(TBTCO) - Thông tư số 96/2026/TT-BTC yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm thông báo cụ thể các trường hợp và căn cứ tăng, giảm phí bảo hiểm xe cơ giới. Quy định mới không chỉ đặt ra giới hạn đối với việc giảm phí, mà còn hướng hoạt động cạnh tranh vào thực chất, bảo đảm giá phí tương xứng với mức độ rủi ro và quyền lợi của khách hàng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
NCB sẽ tài trợ vốn cho dự án đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội

NCB sẽ tài trợ vốn cho dự án đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội

(TBTCO) - Tại Hội nghị giải pháp khơi thông nguồn lực tài chính - ngân hàng phục vụ tăng trưởng kinh tế Thủ đô giai đoạn 2026 - 2030 vừa tổ chức, Ngân hàng NCB và Công ty TNHH Đầu tư Hạ tầng và Đô thị Bắc Hà Nội đã chính thức ký kết thỏa thuận hợp tác toàn diện, đồng hành cùng triển khai xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội.
Hà Nội thúc vốn cho dự án, mở thêm kênh huy động dài hạn

Hà Nội thúc vốn cho dự án, mở thêm kênh huy động dài hạn

(TBTCO) - Tại Hội nghị “Giải pháp khơi thông nguồn lực tài chính - ngân hàng phục vụ tăng trưởng kinh tế Thủ đô giai đoạn 2026 - 2030” do UBND TP. Hà Nội phối hợp với Ngân hàng Nhà nước tổ chức chiều 12/9, lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước và TP. Hà Nội thống nhất nhiều giải pháp nhằm khơi thông dòng vốn, tháo gỡ điểm nghẽn cho các dự án và đa dạng hóa nguồn lực tài chính phục vụ tăng trưởng.
Hà Nội: Tín dụng tăng 13,05%, bài toán khơi thông vốn cho giai đoạn mới

Hà Nội: Tín dụng tăng 13,05%, bài toán khơi thông vốn cho giai đoạn mới

(TBTCO) - Trong 8 tháng đầu năm 2026, huy động vốn trên địa bàn Hà Nội tăng 10,78%, dư nợ tín dụng tăng 13,05%, đưa Thủ đô tiếp tục dẫn đầu cả nước về quy mô huy động và cho vay.
Hà Nội khơi thông nguồn vốn, tạo động lực tăng trưởng

Hà Nội khơi thông nguồn vốn, tạo động lực tăng trưởng

(TBTCO) - Trước yêu cầu tăng trưởng GRDP từ 11% trở lên trong năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030, Hà Nội xác định khơi thông các nguồn lực tài chính, đặc biệt là vốn tín dụng và nguồn lực doanh nghiệp, là nhiệm vụ trọng tâm.
Tỷ giá USD hôm nay (12/9): USD ngân hàng hạ sâu, lạm phát cơ bản Mỹ vượt dự báo trước cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (12/9): USD ngân hàng hạ sâu, lạm phát cơ bản Mỹ vượt dự báo trước cuộc họp Fed

(TBTCO) - Tỷ giá trung tâm khép lại tuần ở 25.596 đồng/USD, giảm 9 đồng và là tuần giảm thứ hai liên tiếp; USD ngân hàng cũng đồng loạt đi xuống, trong khi DXY giữ mốc 99 điểm. Tại Mỹ, lạm phát cơ bản tháng 8 tăng 0,3% so với tháng trước, cao hơn dự báo 0,2%, làm nóng kỳ vọng Fed tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Hà Nội - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Miền Tây - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Tây Nguyên - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,230 ▼30K 14,530 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,230 ▼30K 14,530 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,230 ▼30K 14,530 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,230 ▼30K 14,580 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,230 ▼30K 14,580 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,230 ▼30K 14,580 ▼30K
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,890 ▼30K 14,490 ▼30K
Trang sức 99.99 13,900 ▼30K 14,500 ▼30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,423 ▼3K 14,532 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,423 ▼3K 14,533 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,418 ▼3K 1,448 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,418 ▼3K 1,449 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,393 ▼3K 1,438 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,376 ▼297K 142,376 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,211 ▼225K 108,011 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,144 ▼204K 97,944 ▼204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,077 ▲70251K 87,877 ▲79071K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,194 ▼175K 83,994 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,321 ▼125K 60,121 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Cập nhật: 15/09/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18015 18289 18866
CAD 18167 18443 19062
CHF 31154 31532 32175
CNY 0 3834 3930
EUR 29387 29607 30685
GBP 34280 34671 35608
HKD 0 3185 3388
JPY 161 164 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14673 15257
SGD 19915 20198 20765
THB 698 761 814
USD (1,2) 25749 0 0
USD (5,10,20) 25788 0 0
USD (50,100) 25816 25830 26197
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,825 25,825 26,205
USD(1-2-5) 24,792 - -
USD(10-20) 24,792 - -
EUR 29,422 29,446 30,840
JPY 163.4 163.69 173.58
GBP 34,447 34,540 35,735
AUD 18,200 18,266 18,964
CAD 18,348 18,407 19,088
CHF 31,406 31,504 32,428
SGD 20,031 20,093 20,880
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,249 3,259 3,396
KRW 17.7 18.46 20.08
THB 745.73 754.94 808.32
NZD 14,657 14,793 15,235
SEK - 2,616 2,709
DKK - 3,946 4,085
NOK - 2,740 2,837
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,961.25 - 6,728.52
TWD 738.61 - 894.85
SAR - 6,807.95 7,171.2
KWD - 82,471 87,756
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 29,444 29,562 30,759
GBP 34,455 34,593 35,622
HKD 3,246 3,259 3,375
CHF 31,251 31,377 32,313
JPY 163.96 164.62 172.60
AUD 18,204 18,277 18,871
SGD 20,100 20,181 20,774
THB 763 766 802
CAD 18,355 18,429 19,019
NZD 14,765 15,305
KRW 18.43 20.39
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25820 25820 26180
AUD 18193 18293 19218
CAD 18340 18440 19460
CHF 31373 31403 32993
CNY 3813.4 3838.4 3973.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29549 29579 31301
GBP 34556 34606 36377
HKD 0 3305 0
JPY 164.5 165 175.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14781 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20067 20197 20918
THB 0 726.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14250000 14250000 14550000
SBJ 13000000 13000000 14550000
Cập nhật: 15/09/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30