Cơ bản hoàn thành chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng cho 3,41 triệu người

Hà My
(TBTCO) - Tính đến 15 giờ ngày 28/4/2025, toàn hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã cơ bản hoàn thành chi trả đối với 3,41 triệu người hưởng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, đảm bảo nhanh gọn, thuận lợi, an toàn, đúng quy định.
aa
Phê duyệt lệnh chuyển khoản chi trả lương hưu tháng 5 chậm nhất vào ngày 24/4 Thủ tướng chỉ đạo chi trả lương hưu tháng 5 sớm Thay đổi lịch chi trả lương hưu tháng 5/2025

Ngay sau khi Thủ tướng chính phủ ban hành Công điện và Bộ Tài chính chỉ đạo về việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội của kỳ tháng 5/2025, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã có công văn đề nghị Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam, bảo hiểm xã hội các khu vực, các tỉnh, thành phố rà soát dữ liệu, tập trung nguồn lực và tổ chức chi trả trong thời gian từ ngày 25 - 28/4 đảm bảo đầy đủ, kịp thời, đúng quy định.

Cơ bản hoàn thành chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng cho 3,41 triệu người
Cơ bản hoàn thành chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng cho 3,41 triệu người hưởng. Ảnh minh họa

Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã xây dựng ngay phương án chi trả tối ưu nhất; tập trung, chuẩn bị sẵn sàng nguồn kinh phí; tăng cường bố trí nguồn nhân lực và hạ tầng công nghệ thông tin kết nối với bưu điện chuyển danh sách chi trả điện tử để chi trả bằng tiền mặt.

Đồng thời, kết nối thanh toán song phương với hệ thống ngân hàng, giám sát thường xuyên trong các ngày chi trả đối với các lệnh chi điện tử đến người hưởng; xử lý ngay các lỗi hệ thống, các trường hợp sai thông tin tài khoản để việc chi trả không bị gián đoạn.

Bảo hiểm xã hội các địa phương tranh thủ sự ủng hộ của cấp ủy, chính quyền, bưu điện, hệ thống ngân hàng để đảm bảo công tác chi trả được thông suốt, kịp thời và an toàn.

Kết quả, tính đến 15 giờ ngày 28/4/2025, toàn hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã cơ bản hoàn thành chi trả đối với 3,41 triệu người hưởng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng của kỳ chi trả tháng 5/2025, bảo đảm nhanh gọn, thuận lợi và an toàn đúng quy định.

Cụ thể: Cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả trực tiếp qua tài khoản cá nhân trong ngày 25 và 26/4 cho 2,74 triệu người hưởng (chiếm khoảng 80% tổng số người hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội hằng tháng) với tổng số tiền 17.763 tỷ đồng.

Chi trả bằng tiền mặt qua hệ thống bưu điện từ ngày 25 đến ngày 28/4 bằng các hình thức chi trả linh hoạt khác như: tiền mặt tại các điểm chi trả hoặc chi trả tại nhà (đối với các trường hợp già yếu, cô đơn, ốm đau, bệnh tật không có khả năng đến nhận tại điểm chi trả) cho 671 nghìn người hưởng (20% tổng số người hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội hằng tháng) với tổng số tiền 3.536 tỷ đồng.

Song song với công tác chi trả, bảo hiểm xã hội các khu vực, các tỉnh cũng đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn người dân sử dụng hình thức nhận lương hưu thuận tiện qua tài khoản cá nhân, góp phần hiện đại hóa phương thức thanh toán, đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho người thụ hưởng.

Theo Bảo hiểm xã hội Việt Nam, việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tháng 5/2025 sớm, đúng vào dịp trước kỳ nghỉ lễ 30/4 đã tạo điều kiện để người hưởng vui đón 50 năm Ngày thống nhất đất nước và kích cầu tiêu dùng theo đúng tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Qua đó, thể hiện sự quan tâm sâu sắc, kịp thời, ý nghĩa của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, cùng sự chỉ đạo chủ động, tích cực của Bộ Tài chính, nỗ lực của Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong trong bối cảnh tinh giản, sắp xếp bộ máy nhằm đảm bảo ngày càng tốt hơn quyền lợi của người tham gia, thụ hưởng chính sách bảo hiểm xã hội; được nhân dân rất phấn khởi, ghi nhận và đánh giá cao.

Hà My

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (6/8): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh mới 25.433 đồng, DXY xuống mức thấp nhất 7 tuần

Tỷ giá USD hôm nay (6/8): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh mới 25.433 đồng, DXY xuống mức thấp nhất 7 tuần

(TBTCO) - Sáng 6/8, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.433 đồng, tăng thêm 28 đồng và tiếp tục lập đỉnh lịch sử. Trong khi đó, tỷ giá USD tại các ngân hàng và thị trường tự do vẫn diễn biến trái chiều. Chỉ số DXY giảm 0,19% xuống 99,69 điểm, khi kỳ vọng Mỹ - Iran đạt tiến triển hòa bình và Iran - Oman đạt thỏa thuận về eo biển Hormuz gây áp lực lên đồng USD.
ABBank mở rộng kế hoạch tăng vốn lên sát 27.000 tỷ đồng, gấp đôi quy mô chào bán cổ phiếu

ABBank mở rộng kế hoạch tăng vốn lên sát 27.000 tỷ đồng, gấp đôi quy mô chào bán cổ phiếu

(TBTCO) - ABBank đang lấy ý kiến cổ đông về phương án tăng vốn điều lệ từ 16.067,8 tỷ đồng lên 26.833,3 tỷ đồng, tăng 67%. Đáng chú ý, ngân hàng đề xuất tăng gấp đôi quy mô chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu lên hơn 8.033 tỷ đồng với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, đồng thời bổ sung phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu theo tỷ lệ 100:12.
PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0 đáp ứng nhu cầu bảo toàn tài sản liên thế hệ ngày càng tăng của người Việt

PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0 đáp ứng nhu cầu bảo toàn tài sản liên thế hệ ngày càng tăng của người Việt

(TBTCO) - Khi thế hệ tích sản tại Việt Nam bắt đầu đặt câu hỏi không phải “làm sao để có nhiều hơn” mà là “làm sao để những gì mình tạo dựng không bị mất đi”, sản phẩm bảo hiểm liên kết chung PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0 (“PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0”) của Prudential Việt Nam là giải pháp được thiết kế để tối đa bảo toàn và trao truyền di sản cho thế hệ kế tiếp, góp phần đồng hành cùng khách hàng trên hành trình gìn giữ những điều quý giá và chuẩn bị cho tương lai dài hạn.
Nợ xấu tăng nhanh, "bộ đệm" dự phòng chịu sức ép

Nợ xấu tăng nhanh, "bộ đệm" dự phòng chịu sức ép

(TBTCO) - Nợ xấu tại 27 ngân hàng niêm yết đã lần đầu vượt 300.000 tỷ đồng, đạt hơn 312.100 tỷ đồng vào cuối quý II/2026, tăng 17,5% so với cuối năm 2025, cùng với hơn 1 triệu tỷ đồng nợ "treo" ngoại bảng. Hầu hết các ngân hàng đẩy mạnh trích lập dự phòng, nhưng "bộ đệm" rủi ro vẫn chịu sức ép trước tốc độ gia tăng của nợ xấu.
Đề xuất cho phép Ngân hàng Nhà nước áp dụng tỷ lệ an toàn khác đối với một số đối tượng

Đề xuất cho phép Ngân hàng Nhà nước áp dụng tỷ lệ an toàn khác đối với một số đối tượng

(TBTCO) - Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số luật thuộc lĩnh vực ngân hàng đề xuất bổ sung quy định cho phép Ngân hàng Nhà nước áp dụng một hoặc một số tỷ lệ an toàn khác so với mức quy định đối với đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng để thực hiện yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội.
Giá vàng hôm nay 5/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay 5/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 42 USD/ounce lên 4.076 USD/ounce. Ở thị trường trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn diễn biến phân hóa giữa các doanh nghiệp kinh doanh.
Ngân hàng báo lãi gần 225.000 tỷ đồng, bảng xếp hạng lợi nhuận xuất hiện màn "đổi ngôi" ngoạn mục

Ngân hàng báo lãi gần 225.000 tỷ đồng, bảng xếp hạng lợi nhuận xuất hiện màn "đổi ngôi" ngoạn mục

(TBTCO) - Lợi nhuận trước thuế của 29 ngân hàng đạt 224.633,6 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2026, tăng 21,1% so với cùng kỳ. Trong đó, Vietcombank tiếp tục giữ "ngôi vương" lợi nhuận, VPBank lần đầu lọt Top 5 nhờ lãi tăng cao nhất nhóm ngân hàng lớn. Ngược lại, 6/29 nhà băng hụt hơi lợi nhuận. Bảng xếp hạng lợi nhuận ngân hàng nửa đầu năm 2026 có nhiều xáo trộn.
PVcomBank lãi đậm hơn 1.000 tỷ đồng nhờ giảm trích lập, "núi" nợ và lãi treo vẫn đè nặng

PVcomBank lãi đậm hơn 1.000 tỷ đồng nhờ giảm trích lập, "núi" nợ và lãi treo vẫn đè nặng

PVcomBank báo lãi trước thuế 6 tháng đầu năm đạt 1.023 tỷ đồng, tăng 25,9%, phần lớn do chi phí dự phòng được cắt giảm đáng kể. Tuy nhiên, chất lượng tài sản vẫn chịu nhiều áp lực, với nợ xấu gần 4.600 tỷ đồng, phần lớn là nợ có khả năng mất vốn; bộ đệm dự phòng mỏng; hơn 23.200 tỷ đồng lãi, phí phải thu cùng hàng chục nghìn tỷ đồng nợ vẫn "treo" ngoại bảng chờ xử lý.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,500 ▲600K 142,500 ▲800K
Hà Nội - PNJ 138,500 ▲600K 142,500 ▲800K
Đà Nẵng - PNJ 138,500 ▲600K 142,500 ▲800K
Miền Tây - PNJ 138,500 ▲600K 142,500 ▲800K
Tây Nguyên - PNJ 138,500 ▲600K 142,500 ▲800K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,500 ▲600K 142,500 ▲800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,970 ▲90K 14,270 ▲90K
Miếng SJC Nghệ An 13,970 ▲90K 14,270 ▲90K
Miếng SJC Thái Bình 13,970 ▲90K 14,270 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,970 ▲90K 14,270 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,970 ▲90K 14,270 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,970 ▲90K 14,270 ▲90K
NL 99.99 13,100 ▲100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000 ▲100K
Trang sức 99.9 13,580 ▲90K 14,180 ▲90K
Trang sức 99.99 13,590 ▲90K 14,190 ▲90K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,397 ▲9K 14,272 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,397 ▲9K 14,273 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,392 ▲9K 1,422 ▲9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,392 ▲9K 1,423 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,362 ▲9K 1,407 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,307 ▲891K 139,307 ▲891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,886 ▲86365K 105,686 ▲95185K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,036 ▲612K 95,836 ▲612K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,186 ▲549K 85,986 ▲549K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,386 ▲524K 82,186 ▲524K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,028 ▲376K 58,828 ▲376K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Cập nhật: 06/08/2026 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17942 18216 18793
CAD 18208 18484 19106
CHF 31762 32143 32799
CNY 0 3846 3940
EUR 29648 29869 30950
GBP 34515 34907 35839
HKD 0 3214 3416
JPY 159 163 169
KRW 0 17 19
NZD 0 15123 15708
SGD 19922 20204 20777
THB 709 772 825
USD (1,2) 25972 0 0
USD (5,10,20) 26012 0 0
USD (50,100) 26041 26055 26425
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,040 26,040 26,420
USD(1-2-5) 24,999 - -
USD(10-20) 24,999 - -
EUR 29,685 29,709 31,112
JPY 161.64 161.93 171.72
GBP 34,664 34,758 35,959
AUD 18,123 18,188 18,876
CAD 18,364 18,423 19,101
CHF 32,044 32,144 33,086
SGD 20,032 20,094 20,888
CNY - 3,811 3,956
HKD 3,276 3,286 3,424
KRW 16.92 17.65 19.2
THB 756.71 766.06 819.64
NZD 15,064 15,204 15,653
SEK - 2,722 2,817
DKK - 3,981 4,122
NOK - 2,702 2,801
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,993.25 - 6,765.46
TWD 733.28 - 888.27
SAR - 6,864.63 7,230.04
KWD - 83,104 88,418
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,025 26,045 26,425
EUR 29,749 29,868 31,065
GBP 34,707 34,846 35,879
HKD 3,276 3,289 3,407
CHF 31,981 32,109 33,042
JPY 162.28 162.93 170.87
AUD 18,162 18,235 18,834
SGD 20,135 20,216 20,812
THB 773 776 813
CAD 18,391 18,465 19,051
NZD 15,204 15,751
KRW 17.68 19.65
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26055 26055 26415
AUD 18121 18221 19147
CAD 18375 18475 19489
CHF 32008 32038 33616
CNY 3826.9 3851.9 3987.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29821 29851 31574
GBP 34795 34845 36600
HKD 0 3355 0
JPY 162.69 163.19 173.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15220 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20079 20209 20940
THB 0 738.3 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13970000 13970000 14270000
SBJ 12500000 12500000 14270000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,074 26,124 26,450
USD20 26,024 26,124 26,654
USD1 25,974 26,124 26,704
AUD 18,218 18,318 19,423
EUR 29,675 29,775 31,434
CAD 18,332 18,432 19,741
SGD 20,190 20,340 21,554
JPY 163.46 164.96 170.62
GBP 34,740 34,890 35,957
XAU 14,028,000 0 14,332,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 774 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/08/2026 21:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80