Điều gì thu hút Gen Z khi lựa chọn phương thức thanh toán?

(TBTCO) - Trong kỷ nguyên số hóa, Gen Z không ngừng tìm kiếm những phương thức thanh toán nhanh chóng và an toàn. Giải pháp nào mang lại sự tiện lợi tối đa và hỗ trợ quản lý tài chính cá nhân hiệu quả sẽ nắm bắt lợi thế trong cuộc cạnh tranh của các phương thức thanh toán hiện đại.
aa

Thế hệ Gen Z thúc đẩy thanh toán số

Thế hệ Gen Z đang dần trở thành nhóm khách hàng tiềm năng và có ảnh hưởng mạnh mẽ trong nền kinh tế toàn cầu. Được mệnh danh là "thế hệ kỹ thuật số", Gen Z lớn lên cùng sự phát triển vượt bậc của công nghệ và internet, điều này đã định hình sở thích và thói quen tiêu dùng một cách khác biệt so với các thế hệ trước. Với Gen Z, trải nghiệm ưu tiên sự nhanh chóng, tiện lợi và bảo mật cao, đặc biệt là trong lĩnh vực thanh toán.

Lan Anh (22 tuổi, sinh viên) là một tín đồ thời trang. Cô thường xuyên cập nhật các xu hướng mới trên mạng xã hội, thích mua sắm online và sử dụng phương thức thanh toán không tiền mặt. “Mình đánh giá cao những dịch vụ giúp tiết kiệm thời gian và mang lại trải nghiệm tiện lợi, không cần rườm rà nhập mã pin hay quét mã QR nhưng phải đảm bảo sự bảo mật” – Lan Anh cho biết.

Điều gì thu hút Gen Z khi lựa chọn phương thức thanh toán?
Ảnh minh họa

Trong khi đó, Minh Hoàng (25 tuổi, travel blogger) là một người đam mê du lịch và thích khám phá những địa điểm mới. Hoàng dành phần lớn thời gian cho các chuyến đi từ trong nước đến quốc tế, đòi hỏi anh cần một phương thức thanh toán có thể được chấp nhận trên toàn cầu, thuận tiện và an toàn. Trong các chuyến du lịch, Hoàng thường sử dụng thẻ quốc tế hoặc tiền mặt để thanh toán các dịch vụ như khách sạn, ăn uống và phương tiện di chuyển. Tuy nhiên, anh cũng có lo ngại nhất định về việc phải quản lý nhiều thẻ, hoặc phải cân nhắc vấn đề phí chuyển đổi ngoại tệ.

Gen Z có nhiều sở thích khác nhau, nhưng cách họ lựa chọn phương thức thanh toán cũng thể hiện kỳ vọng chung về sự tiện lợi, nhanh chóng và an toàn.

Bước tiến đột phá trong trải nghiệm thanh toán dành cho Gen Z

Mới đây, Minh Hoàng biết đến một phương thức thanh toán hoàn toàn mới có tên Pay by Account, được phát triển bởi VPBank và tổ chức phát hành thẻ đa quốc gia Mastercard. “Tính năng này giúp mình thực hiện các giao dịch chỉ bằng thao tác “chạm” tương tự các phương thức thanh toán không tiền mặt khác. Điều khiến mình bất ngờ là có thể sử dụng trực tiếp nguồn tiền từ tài khoản ngân hàng thay vì phải sở hữu thẻ tín dụng tại hơn 100 triệu điểm chấp nhận thanh toán trên toàn thế giới của Mastercard” – Hoàng chia sẻ.

Là ngân hàng đầu tiên triển khai Pay by Account từ tháng 12/2024, VPBank tiếp tục kiện toàn bộ giải pháp thanh toán “một chạm” cho các khách hàng cá nhân, cung cấp các giải pháp tài chính hiện đại, phù hợp với phong cách sống và hành vi tiêu dùng của thế hệ Gen Z. Không chỉ đáp ứng nhu cầu về tốc độ và sự tiện ích, Pay by Account còn giúp Gen Z giải quyết nỗi lo về việc quản lý chi tiêu, khi toàn bộ giao dịch được thực hiện trực tiếp từ tài khoản ngân hàng, cho phép họ dễ dàng kiểm soát tài chính cá nhân mà không cần phải sử dụng thêm nhiều ứng dụng khác.

Điều gì thu hút Gen Z khi lựa chọn phương thức thanh toán?
VPBank triển khai Pay by Account từ tháng 12/2024.

Như vậy, lo ngại về việc phải quản lý nhiều thẻ hay phí chuyển đổi ngoại tệ của Minh Hoàng đã được giải quyết khi sử dụng Pay by Account. Còn với Lan Anh, cô hào hứng: “Tính năng này thuyết phục mình bởi sự tiện lợi đi kèm khả năng bảo mật thông tin tối đa vì không cần sử dụng cũng như cung cấp thông tin thẻ khi thực hiện thanh toán. Giao dịch xác thực bằng mã vân tay hoặc nhận diện khuôn mặt, số dư tài khoản hiển thị rõ ràng, giúp mình chủ động theo dõi và kiểm soát chi tiêu”.

Một lợi ích khác từ việc thanh toán không tiền mặt được Gen Z yêu thích là ưu đãi hoàn tiền hoặc các mã giảm giá mà ngân hàng liên kết với các đối tác thanh toán mang lại từ nay đến hết tháng 2/2025, VPBank triển khai chương trình giảm trực tiếp 20.000 đồng cho hóa đơn từ 50.000 đồng khi thanh toán tại Koi Thé, Family Mart; hoàn tiền 50% tối đa 200.000 VNĐ cho giao dịch đầu tiên (tối thiểu 50.000 VNĐ) trong vòng 30 ngày kể từ ngày khách hàng đăng ký và sử dụng tính năng Pay by Account để thanh toán.

“Chúng tôi sẽ tiếp tục kiên định với mục tiêu phát triển các sản phẩm tài chính phù hợp với nhóm khách hàng trẻ tuổi, đồng thời không ngừng mở rộng danh mục sản phẩm đáp ứng nhu cầu của nhiều phân khúc khách hàng khác nhau. Pay by Account cũng là một trong những dịch vụ góp phần hoàn thiện trọn vẹn bộ tính năng An toàn – Tiện lợi – Sinh lời của Tài khoản Tinh gọn VPBank” – đại diện VPBank cho biết.

Trong giai đoạn ra mắt, Pay by Account áp dụng cho các thiết bị di động sử dụng hệ điều hành Android 4.4 trở lên có hỗ trợ NFC. VPBank đang tiếp tục phát triển và sẽ sớm triển khai tính năng này trên hệ điều hành iOS trong năm 2025.

Khách hàng thực hiện các bước sau để đăng ký tính năng:

Bước 1: Đăng nhập VPBank NEO, trên màn hình chính chọn Tap & Pay

Bước 2: Chọn "Thêm Tài khoản" và tick chọn vào tài khoản muốn sử dụng để thanh toán “chạm”.

Bước 3: Bấm nút Đăng ký ngay và tiến hành các bước xác thực để hoàn tất liên kết tài khoản.

Bước 4: Thực hiện thanh toán "chạm" bằng tài khoản với các máy POS chấp nhận thẻ Mastercard.

Để biết thêm thông tin chi tiết về tính năng và cập nhật những chương trình khuyến mãi mới nhất, Quý khách vui lòng liên hệ hotline 1900 54 54 15 hoặc truy cập website: https://goneo.vpbank.com.vn/Pay-By-Account

H.C

Đọc thêm

Bộ Tài chính sửa đổi thủ tục cấp giấy phép doanh nghiệp bảo hiểm, mở chi nhánh ở nước ngoài

Bộ Tài chính sửa đổi thủ tục cấp giấy phép doanh nghiệp bảo hiểm, mở chi nhánh ở nước ngoài

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định số 1103/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm. Quyết định sửa đổi hai thủ tục hành chính liên quan đến cấp giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, cùng thủ tục mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
Tỷ giá USD hôm nay (13/5): USD tự do giảm nhẹ, DXY bật lên khi lạm phát Mỹ vượt dự báo

Tỷ giá USD hôm nay (13/5): USD tự do giảm nhẹ, DXY bật lên khi lạm phát Mỹ vượt dự báo

(TBTCO) - Sáng ngày 13/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước giữ ở mức 25.123 đồng sau hai phiên tăng liên tiếp, trong khi USD tự do giảm 20 đồng còn 26.330 - 26.360 VND/USD. DXY phục hồi ở mức 98,33 điểm khi lạm phát Mỹ tháng 4 cao hơn dự báo, cùng lúc, thỏa thuận ngừng bắn giữa Mỹ và Iran có nguy cơ trên bờ vực sụp đổ.
Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng miếng trong nước tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng thế giới tiếp tục biến động trước dữ liệu lạm phát của Mỹ.
Ngành Thuế và Công an phối hợp xử lý nhiều vụ chuyển giá, trốn thuế, ngăn chặn thất thu ngân sách

Ngành Thuế và Công an phối hợp xử lý nhiều vụ chuyển giá, trốn thuế, ngăn chặn thất thu ngân sách

Giai đoạn 2022 - 2025, cơ quan Thuế đã tiếp nhận 22.235 đề nghị phối hợp từ cơ quan Công an, qua đó, góp phần phát hiện nhiều vụ trốn thuế, chuyển giá quy mô lớn và truy thu, truy hoàn, xử phạt hàng nghìn tỷ đồng. Theo Ban Kiểm tra thuế, việc tăng cường phối hợp giữa hai ngành là yếu tố then chốt nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, kịp thời ngăn chặn hành vi vi phạm, hạn chế thất thu ngân sách.
SHB lãi trước thuế 4.656 tỷ đồng quý I, thu nhập dịch vụ tăng mạnh, tiếp tục tăng cường nền tảng vốn

SHB lãi trước thuế 4.656 tỷ đồng quý I, thu nhập dịch vụ tăng mạnh, tiếp tục tăng cường nền tảng vốn

(TBTCO) - Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội (SHB) công bố kết quả kinh doanh quý I/2026 với nhiều chỉ tiêu tăng trưởng tích cực. Trong đó, lợi nhuận trước thuế đạt 4.656 tỷ đồng, tăng gần 7% so với cùng kỳ và hoàn thành 26% kế hoạch năm.
Nợ xấu có khả năng mất vốn áp sát 170.000 tỷ đồng, nhiều ngân hàng vẫn “lội ngược dòng” kéo giảm

Nợ xấu có khả năng mất vốn áp sát 170.000 tỷ đồng, nhiều ngân hàng vẫn “lội ngược dòng” kéo giảm

(TBTCO) - Cuối quý I/2026, nợ xấu nhóm 5 tại 27 ngân hàng niêm yết tăng 12,7% cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng gần 19.000 tỷ đồng, dù vậy, có 12/27 nhà băng ghi nhận xu hướng “lội ngược dòng”. Áp lực vẫn rất lớn khi quy mô nợ nhóm 5 lên tới 168.543 tỷ đồng, chiếm 57,7% tổng nợ xấu, thậm chí có ngân hàng ghi nhận 95% nợ xấu thuộc nhóm có khả năng mất vốn.
Tỷ giá USD hôm nay (12/5): USD tự do giảm mạnh, DXY nhích lên trước thềm cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung

Tỷ giá USD hôm nay (12/5): USD tự do giảm mạnh, DXY nhích lên trước thềm cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung

(TBTCO) - Sáng ngày 12/5, tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng 5 đồng, lên 25.123 đồng, trong khi USD tự do giảm mạnh về quanh 26.350 - 26.380 VND/USD. Chỉ số DXY nhích lên 98,02 điểm khi nhà đầu tư lo ngại căng thẳng Trung Đông kéo dài. Thị trường dõi theo cuộc gặp giữa Tổng thống Trump và Chủ tịch Tập Cận Bình tại Bắc Kinh từ ngày 13 - 15/5, liên quan nhiều vấn đề chiến lược, trong đó có chiến sự tại Iran.
Các nhà băng tăng trích lập dự phòng, củng cố “bộ đệm”

Các nhà băng tăng trích lập dự phòng, củng cố “bộ đệm”

(TBTCO) - Nợ xấu tại 27 ngân hàng niêm yết tăng 10,6% trong quý I/2026, tương ứng tăng hơn 28.000 tỷ đồng chỉ sau một quý. Một số ngân hàng nỗ lực duy trì nợ xấu ở mức thấp, trong khi nhiều nhà băng chủ động tăng trích lập dự phòng, củng cố “bộ đệm” và đẩy nhanh xử lý nợ tồn đọng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Kim TT/AVPL 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 15,300 15,500
Nguyên Liệu 99.9 15,250 15,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,000 ▼50K 16,400 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,950 ▼50K 16,350 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,880 ▼50K 16,330 ▼50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Hà Nội - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Miền Tây - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
NL 99.90 15,050 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,100 ▼50K
Trang sức 99.9 15,690 ▼50K 16,390 ▼50K
Trang sức 99.99 15,700 ▼50K 16,400 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 162 ▼1463K 16,502 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 162 ▼1463K 16,503 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,618 ▼5K 1,648 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,618 ▼5K 1,649 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,598 ▼5K 1,633 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,183 ▼495K 161,683 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 113,737 ▼375K 122,637 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,305 ▼340K 111,205 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 90,873 ▼305K 99,773 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,463 ▼292K 95,363 ▼292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,353 ▼208K 68,253 ▼208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Cập nhật: 13/05/2026 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18551 18828 19403
CAD 18700 18978 19593
CHF 33044 33430 34065
CNY 0 3840 3931
EUR 30211 30485 31509
GBP 34813 35206 36136
HKD 0 3234 3436
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15313 15898
SGD 20161 20444 20971
THB 729 793 846
USD (1,2) 26084 0 0
USD (5,10,20) 26125 0 0
USD (50,100) 26153 26173 26379
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,129 26,129 26,379
USD(1-2-5) 25,084 - -
USD(10-20) 25,084 - -
EUR 30,437 30,461 31,754
JPY 162.88 163.17 172.16
GBP 35,110 35,205 36,237
AUD 18,761 18,829 19,443
CAD 18,916 18,977 19,578
CHF 33,401 33,505 34,316
SGD 20,328 20,391 21,088
CNY - 3,814 3,940
HKD 3,306 3,316 3,437
KRW 16.34 17.04 18.45
THB 778.51 788.13 839.57
NZD 15,344 15,486 15,866
SEK - 2,792 2,876
DKK - 4,074 4,196
NOK - 2,821 2,911
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,284.16 - 7,058.83
TWD 756.46 - 911.22
SAR - 6,919.14 7,251.11
KWD - 83,906 88,827
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,119 26,139 26,379
EUR 30,336 30,458 31,641
GBP 35,008 35,149 36,159
HKD 3,295 3,308 3,423
CHF 33,154 33,287 34,228
JPY 163.02 163.67 171.09
AUD 18,697 18,772 19,364
SGD 20,344 20,426 21,011
THB 793 796 831
CAD 18,876 18,952 19,526
NZD 15,431 15,967
KRW 16.86 18.51
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26219 26219 26379
AUD 18729 18829 19752
CAD 18880 18980 19994
CHF 33286 33316 34894
CNY 3820.1 3845.1 3980.2
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30389 30419 32144
GBP 35108 35158 36911
HKD 0 3355 0
JPY 163.39 163.89 174.43
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15417 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20317 20447 21180
THB 0 759 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16200000 16200000 16500000
SBJ 14000000 14000000 16500000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,176 26,226 26,379
USD20 26,176 26,226 26,379
USD1 26,176 26,226 26,379
AUD 18,761 18,861 19,969
EUR 30,559 30,559 31,968
CAD 18,817 18,917 20,223
SGD 20,403 20,553 21,520
JPY 163.96 165.46 170.02
GBP 35,036 35,386 36,248
XAU 16,198,000 0 16,502,000
CNY 0 3,729 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/05/2026 21:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80