Ghế nóng ngân hàng PGBank sắp đổi chủ, lộ diện những cái tên đáng chú ý

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Trong danh sách 6 ứng viên dự kiến bầu vào Hội đồng Quản trị nhiệm kỳ mới của ngân hàng PGBank, Chủ tịch và Phó Chủ tịch đương nhiệm không còn góp mặt, thay vào đó là sự xuất hiện của ba gương mặt mới.
aa
PGBank chào bán cổ phiếu với giá 10.000 đồng, nâng vốn điều lệ lên 5.000 tỷ đồng Một ngân hàng "bé hạt tiêu" đặt mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận 70% Đại hội đồng cổ đông bất thường PGBank: Kiện toàn đội ngũ nhân sự cấp cao

Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex (PGBank - mã: PGB) vừa công bố danh sách nhân sự dự kiến được bầu vào Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát nhiệm kỳ 2025 - 2030.

Danh sách 6 ứng viên Hội đồng Quản trị nhiệm kỳ mới không còn sự góp mặt của ông Phạm Mạnh Thắng (Chủ tịch Hội đồng Quản trị) và ông Đào Phong Trúc Đại (Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị, người có liên quan đến Tập đoàn Thành Công).

Thay vào đó, trong danh sách được PGBank mới công bố có sự xuất hiện của ba gương mặt mới gồm: Ông Nguyễn Văn Tý, ông Vũ Tuấn Anh và ông Nguyễn Văn Hương. Ba thành viên nhiệm kỳ cũ tiếp tục ứng cử là ông Đinh Thành Nghiệp, ông Vương Phúc Chính và bà Cao Thị Thúy Nga.

Với sự thay đổi nhân sự cấp cao, nhiều khả năng vị trí Chủ tịch Hội đồng Quản trị PGBank sẽ được chuyển giao trong nhiệm kỳ tới.

Trong số các ứng viên mới, ông Nguyễn Văn Tý sinh năm 1957, là cử nhân kinh tế, từng giữ chức Trưởng Ban Kiểm soát Công ty cổ phần Đầu tư PV Inconess, hiện là Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty cổ phần Mai Động và chuyên viên đầu tư của Tập đoàn Thành Công.

Ông Vũ Tuấn Anh sinh năm 1965, có bằng cử nhân Luật và Quan hệ quốc tế, từng là Tổng Giám đốc Tập đoàn HiPT, Vinafco, giữ nhiều vị trí quản lý cấp cao tại các công ty thuộc hệ sinh thái Thành Công, hiện là Giám đốc điều hành Công ty Dịch vụ và Hạ tầng Thành Công.

Ông Nguyễn Văn Hương sinh năm 1980, có trình độ Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, từng giữ các vị trí quản lý tại Vietcombank, VPBank, Phó Tổng Giám đốc OCB và hiện là Tổng Giám đốc PGBank từ tháng 9/2024.

Ghế nóng ngân hàng PGBank sắp đổi chủ, lộ diện những cái tên đáng chú ý
Nguồn: PGBank.

Về phía Ban Kiểm soát, danh sách ứng viên gồm 5 người, trong đó có 2 gương mặt mới là bà Đinh Thụy Trâm và bà Nguyễn Hồng Hạnh. Bà Đinh Thụy Trâm sinh năm 1981, có bằng Thạc sĩ tài chính ngân hàng, cử nhân luật, hiện là Phó Trưởng phụ trách Kiểm toán nội bộ của PGBank.

Bà Nguyễn Hồng Hạnh sinh năm 1983, có hai bằng cử nhân về quản trị kinh doanh và kế toán, hiện là Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty cổ phần Du lịch Thương mại Cổ Loa.

Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 của PGBank dự kiến tổ chức vào ngày 24/4 tại Ninh Bình, với nội dung gồm đánh giá kết quả hoạt động năm 2024, định hướng chiến lược cho nhiệm kỳ 2025 - 2030, thông qua phương án tăng vốn và các vấn đề quan trọng khác.

Theo đó, năm 2025, PGBank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế đạt 716 tỷ đồng, tăng trưởng ấn tượng hơn 70% so với năm 2024. Đây là mức tăng trưởng lợi nhuận được xem là cao nhất trong hệ thống ngân hàng vào thời điểm hiện tại khi so sánh với các ngân hàng khác. Bên cạnh đó, PGBank cũng đặt mục tiêu tăng trưởng tổng tài sản từ 15 - 20% trong năm 2025. PGBank đặt mục tiêu tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ tín dụng dưới 2%, hạn chế nợ xấu phát sinh, cải thiện chất lượng tài sản.

Cũng trong năm nay, PGBank thay đổi địa chỉ trụ sở chính từ tầng 16, tầng 23 và tầng 24 Tòa nhà MIPEC, số 229 phố Tây Sơn, phường Ngã Tư Sở, quận Đống Đa (Hà Nội) thành địa chỉ tầng 4, 5, 6 Tòa nhà Thành Công, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy (Hà Nội)./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (22/7): Tỷ giá USD ngân hàng tiến sát trần khi DXY duy trì vùng cao trên 101 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (22/7): Tỷ giá USD ngân hàng tiến sát trần khi DXY duy trì vùng cao trên 101 điểm

(TBTCO) - Sáng 22/7, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên ở mức 25.260 đồng, song tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng thương mại tiếp tục nhích tăng. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,2% lên 101,19 điểm khi nhu cầu nắm giữ đồng bạc xanh gia tăng trước căng thẳng địa chính trị.
Lợi nhuận quý II của Techcombank chạm đỉnh mới từ động lực tăng trưởng đa chiều

Lợi nhuận quý II của Techcombank chạm đỉnh mới từ động lực tăng trưởng đa chiều

(TBTCO) - Ngày 21/7/2026, Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank, mã CK: TCB, sàn HOSE) công bố kết quả hoạt động kinh doanh quý II và 6 tháng đầu năm 2026 với những con số nổi bật. Khép lại nửa đầu năm, Techcombank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 18,5 nghìn tỷ đồng, tăng 22,5% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, quý II là tâm điểm bứt phá khi thiết lập mức đỉnh mới về lợi nhuận.
Không chỉ sắp xếp, tái cơ cấu để doanh nghiệp nhà nước dẫn dắt tăng trưởng

Không chỉ sắp xếp, tái cơ cấu để doanh nghiệp nhà nước dẫn dắt tăng trưởng

(TBTCO) - Số lượng doanh nghiệp Nhà nước đã giảm từ hơn 12.000 xuống còn 695, song quá trình tái cơ cấu, cổ phần hóa và thoái vốn vẫn còn nhiều "điểm nghẽn". Nhiều ý kiến cho rằng mục tiêu không phải chỉ sắp xếp, "dọn dẹp" hay bán vốn, mà là nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh và vai trò dẫn dắt tăng trưởng của doanh nghiệp nhà nước.
VBI nỗ lực kiến tạo giá trị mới từ vai trò đối tác quản trị rủi ro

VBI nỗ lực kiến tạo giá trị mới từ vai trò đối tác quản trị rủi ro

(TBTCO) - Thị trường nhiều biến động cùng sự xuất hiện của các loại hình rủi ro mới đang dần tái định hình vai trò của ngành bảo hiểm: từ đơn vị cung cấp sản phẩm trở thành đối tác đồng hành quản trị rủi ro. Với định hướng đó, Bảo hiểm VietinBank – VBI đang từng bước kiến tạo những giá trị mới cho khách hàng, được bảo chứng bằng những nỗ lực tăng trưởng tích cực, đổi mới sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ trong 6 tháng đầu năm 2026.
Nới room tín dụng đúng địa chỉ, không đánh đổi chất lượng cho vay

Nới room tín dụng đúng địa chỉ, không đánh đổi chất lượng cho vay

(TBTCO) - Hơn 1,4 triệu tỷ đồng được "bơm" vào nền kinh tế trong nửa đầu năm 2026, đưa dư nợ tín dụng toàn hệ thống vượt 20 triệu tỷ đồng, tăng 7,73%. Trước nhu cầu vốn lớn, Ngân hàng Nhà nước phát đi tín hiệu nới cơ chế quản lý room tín dụng, nhưng khẳng định không hạ chuẩn cho vay và các tổ chức tín dụng vẫn phải chịu trách nhiệm về chất lượng tín dụng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng gần 20 USD/ounce, lấy lại mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt giảm tới 1,5 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp.
Ngân hàng MBV thông báo thay đổi địa điểm Chi nhánh Sài Gòn và Phòng giao dịch Thanh Hà

Ngân hàng MBV thông báo thay đổi địa điểm Chi nhánh Sài Gòn và Phòng giao dịch Thanh Hà

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm Chi nhánh Sài Gòn và Phòng giao dịch Thanh Hà.
MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

(TBTCO) - Tỷ giá USD/VND cũng bắt đầu rục rịch tăng trở lại sau 2 tháng ổn định, tỷ giá trung tâm tăng 0,3% so với cuối tháng trước và đầu năm. MBS dự báo tỷ giá sẽ dao động trong khoảng 26.800 - 27.000 VND/USD cuối năm 2026, tương ứng tăng 2 - 2,8% so với đầu năm, do đồng USD mạnh lên và thặng dư thương mại thu hẹp.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 0 0
Kim TT/AVPL 0 0
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG - -
Nguyên Liệu 99.99 0 0
Nguyên Liệu 99.9 0 0
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ -137,000 -142,000
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 ▲300K 145,500 ▲300K
Hà Nội - PNJ 140,500 ▲300K 145,500 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 140,500 ▲300K 145,500 ▲300K
Miền Tây - PNJ 140,500 ▲300K 145,500 ▲300K
Tây Nguyên - PNJ 140,500 ▲300K 145,500 ▲300K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 ▲300K 145,500 ▲300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,350 ▲10K 14,650 ▲10K
Miếng SJC Nghệ An 14,350 ▲10K 14,650 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 14,350 ▲10K 14,650 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 ▲50K 14,650 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 ▲50K 14,650 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 ▲50K 14,650 ▲50K
NL 99.99 13,200 ▲200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100 ▲200K
Trang sức 99.9 13,840 ▲50K 14,540 ▲50K
Trang sức 99.99 13,850 ▲50K 14,550 ▲50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 142 ▼1292K 14,602 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 142 ▼1292K 14,603 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 141 ▼1278K 145 ▼1309K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 141 ▼1278K 1,451 ▼4K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 138 ▼1251K 143 ▼1291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,584 ▲121086K 141,584 ▲127386K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,611 ▼300K 107,411 ▼300K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 876 ▼86996K 974 ▼96698K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,589 ▼244K 87,389 ▼244K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,727 ▼234K 83,527 ▼234K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,987 ▼167K 59,787 ▼167K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Cập nhật: 22/07/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17898 18172 18745
CAD 18161 18437 19052
CHF 31780 32161 32799
CNY 0 3848 3940
EUR 29421 29642 30717
GBP 34442 34833 35765
HKD 0 3229 3431
JPY 154 158 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15020 15610
SGD 19866 20148 20721
THB 695 758 812
USD (1,2) 26073 0 0
USD (5,10,20) 26114 0 0
USD (50,100) 26142 26157 26517
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,140 26,140 26,520
USD(1-2-5) 25,095 - -
USD(10-20) 25,095 - -
EUR 29,533 29,557 30,966
JPY 157.02 157.3 166.79
GBP 34,603 34,697 35,891
AUD 18,087 18,152 18,837
CAD 18,339 18,398 19,074
CHF 32,020 32,120 33,060
SGD 19,980 20,042 20,823
CNY - 3,813 3,958
HKD 3,291 3,301 3,438
KRW 16.41 17.11 18.61
THB 743.43 752.61 805.68
NZD 14,993 15,132 15,581
SEK - 2,665 2,759
DKK - 3,951 4,089
NOK - 2,689 2,783
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,017.74 - 6,792.73
TWD 734.82 - 889.54
SAR - 6,895.4 7,262.43
KWD - 83,233 88,551
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,464 29,582 30,774
GBP 34,611 34,750 35,781
HKD 3,289 3,302 3,419
CHF 31,845 31,973 32,898
JPY 157.29 157.92 165.78
AUD 18,108 18,181 18,779
SGD 20,029 20,109 20,699
THB 761 764 800
CAD 18,333 18,407 18,984
NZD 15,102 15,647
KRW 17.03 18.87
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26155 26155 26515
AUD 18092 18192 19114
CAD 18319 18419 19430
CHF 31995 32025 33611
CNY 3829.9 3854.9 3990.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29584 29614 31339
GBP 34745 34795 36556
HKD 0 3355 0
JPY 157.93 158.43 168.97
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15145 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19998 20128 20860
THB 0 724.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,163 26,213 26,523
USD20 26,163 26,213 26,523
USD1 26,163 26,213 26,523
AUD 18,123 18,223 19,327
EUR 29,399 29,499 31,155
CAD 18,272 18,372 19,679
SGD 20,097 20,247 20,806
JPY 158.44 159.94 165.47
GBP 34,631 34,781 35,845
XAU 14,338,000 0 14,702,000
CNY 0 3,737 0
THB 0 760 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/07/2026 15:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80