Gia tăng bảo mật, tiện ích cho chủ thẻ PVcomBank

(TBTCO) - Với các tính năng mới liên tục được bổ sung, chủ thẻ của Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) có thể tận hưởng trải nghiệm mua sắm và thanh toán an toàn, tiện lợi.
aa

Sự phát triển của công nghệ làm gia tăng nhu cầu về các phương thức kết nối, liên lạc, các giao dịch tài chính, nhu cầu mua sắm, thanh toán… trên nền tảng trực tuyến. Điều này đồng nghĩa với việc mỗi người dùng sẽ có rất nhiều loại tài khoản và các mật khẩu tương ứng.

Vì thế, làm sao để ghi nhớ được hết các mật khẩu luôn là một vấn đề không đơn giản. Mật khẩu dùng trong các giao dịch tài chính càng trở nên quan trọng hơn bởi đó không chỉ mục đích phục vụ nhu cầu hàng ngày mà còn liên quan đến vấn đề an toàn, bảo mật tài khoản và thẻ của khách hàng.

Để hạn chế các tình huống không mong muốn do việc quên mã PIN của thẻ tín dụng quốc tế, mới đây, PVcomBank đã cho ra mắt tính năng tạo mã PIN điện tử (E-PIN) ngay trên ứng dụng PV Mobile Banking.

Theo đó, các chủ thẻ tín dụng của PVcomBank đăng nhập ứng dụng, truy cập mục “Dịch vụ thẻ” và nhấn “Thiết lập mã PIN thẻ” để chủ động thay đổi hoặc khởi tạo E-PIN mới (gồm 4 chữ số tự chọn) mọi lúc, mọi nơi mà không mất quá nhiều thời gian chờ đợi.

E-PIN này sẽ được sử dụng trong các giao dịch tài chính có yêu cầu xác thực bằng mã PIN như rút tiền tại ATM hoặc thanh toán tại các điểm chấp nhận thẻ. Điều này giúp các chủ thẻ không bị gián đoạn giao dịch, nhất là các khách hàng thường xuyên sử dụng thẻ khi đi công tác, du lịch cả trong nước và quốc tế.

Gia tăng bảo mật, tiện ích cho chủ thẻ PVcomBank
Chủ thẻ PVcomBank có thể chủ động thiết lập mã PIN thẻ mới ngay trên PV Mobile Banking.

Như vậy, bên cạnh phương thức truyền thống là yêu cầu cấp lại mã PIN tại quầy giao dịch, chủ thẻ tín dụng PVcomBank từ nay có thể chủ động thiết lập mã PIN ngay trên ứng dụng di động, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí.

Song song với việc không ngừng bổ sung, nâng cấp tính năng, PVcomBank cũng đẩy mạnh áp dụng công nghệ cũng như cá nhân hóa nhu cầu của khách hàng trong thanh toán, đặc biệt là công nghệ thanh toán không tiếp xúc (contactless) với tất cả các dòng thẻ thanh toán nội địa, thẻ thanh toán quốc tế và thẻ tín dụng quốc tế Mastercard LifeStyle.

Từ nay, với tất cả các giao dịch có giá trị từ 1.000.000 đồng trở xuống, chủ thẻ PVcomBank chỉ cần chạm thẻ vào máy POS có hỗ trợ công nghệ contactless là đã có thể hoàn tất thanh toán mà không cần ký hóa đơn hay nhập mã bảo mật, giúp việc thanh toán trở nên thuận tiện và nhanh chóng hơn.

Gia tăng bảo mật, tiện ích cho chủ thẻ PVcomBank
Công nghệ thanh toán không tiếp xúc ngày càng trở nên phổ biến trong đời sống.

Bà Phan Thu Hiền, Giám đốc Trung tâm thẻ PVcomBank cho biết: “Những cải tiến về tính năng và tiện ích trong giai đoạn này nhằm giúp khách hàng thêm yên tâm sử dụng các sản phẩm thẻ của PVcomBank đồng thời cũng là mong muốn hoàn thiện hơn hành trình trải nghiệm vừa hiện đại, vừa thuận tiện cho khách hàng khi đến với ngân hàng. Đặc biệt, việc nâng hạn mức mỗi giao dịch contactless lên tới 5 lần so với trước sẽ là cú hích để khách hàng tăng tần suất sử dụng sản phẩm nhiều hơn. Đây cũng là một phần kế hoạch nằm trong chiến lược theo đuổi mục tiêu chuyển đổi số toàn diện, gia tăng trải nghiệm cho khách hàng trên nền tảng công nghệ số mà PVcomBank sẽ tiếp tục thực hiện trong thời gian tới”.

Đến thời điểm hiện tại, toàn bộ thẻ phát hành tại PVcomBank đều đã được nâng cấp lên thẻ chip EMV tích hợp công nghệ thanh toán không tiếp xúc, đáp ứng đầy đủ các yếu tố kỹ thuật về an toàn, bảo mật, giúp hạn chế tối đa rủi ro trong thanh toán.

Đây là yếu tố quan trọng để PVcomBank đáp ứng với nhiều nền tảng cũng như tích hợp ứng dụng các dịch vụ và phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt trên thị trường/.

PV

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Vốn đầu tư vượt 1 triệu tỷ đồng giữ nhịp sinh lời, vững cam kết bảo hiểm

Vốn đầu tư vượt 1 triệu tỷ đồng giữ nhịp sinh lời, vững cam kết bảo hiểm

(TBTCO) - Dòng vốn đầu tư của ngành Bảo hiểm đã vượt 1 triệu tỷ đồng và chứng kiến sự chuyển dịch rõ nét trong cơ cấu danh mục. Dù mang “khẩu vị” đầu tư khác nhau, các doanh nghiệp bảo hiểm vẫn kiên định bài toán cân bằng giữa hiệu quả sinh lời, an toàn tài chính và bảo đảm quyền lợi khách hàng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.453 USD/ounce, giảm khoảng 24 USD trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt giảm giá.
Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

(TBTCO) - Sáng 29/8, tỷ giá USD trong nước khép lại tuần với biên độ biến động hẹp, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.610 đồng/USD, trong khi tỷ giá USD tại ngân hàng và trên thị trường tự do giảm nhẹ. Chỉ số DXY tăng 0,55% lên 99,67 điểm sau thông điệp “diều hâu” của Chủ tịch Fed tại Hội nghị Jackson Hole, củng cố kỳ vọng Mỹ có thể tăng lãi suất vào cuối năm.
Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 155 USD/ounce trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng tăng nhẹ, trong khi giá vàng nhẫn phân hóa giữa các thương hiệu.
Thị trường tiền tệ tuần 24 - 28/8: USD biến động hẹp, lãi suất qua đêm rơi về 1% sau nhịp bơm mạnh thanh khoản

Thị trường tiền tệ tuần 24 - 28/8: USD biến động hẹp, lãi suất qua đêm rơi về 1% sau nhịp bơm mạnh thanh khoản

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 24 - 28/8, doanh số vay mượn liên ngân hàng biến động mạnh, trong khi Ngân hàng Nhà nước bơm ròng gần 54.900 tỷ đồng qua kênh OMO, giúp lãi suất qua đêm giảm sâu còn 1,19%/năm, dù lãi suất các kỳ hạn dài vẫn neo ở mức cao. Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá USD biến động hẹp, USD tự do giảm tuần thứ 9 liên tiếp, cung - cầu ngoại hối ngắn hạn thuận lợi.
“Kho” đầu tư gần 370.000 tỷ đồng giúp doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết sinh sôi lợi nhuận

“Kho” đầu tư gần 370.000 tỷ đồng giúp doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết sinh sôi lợi nhuận

(TBTCO) - Nửa đầu năm 2026, “kho” đầu tư hơn 367.000 tỷ đồng của 13 doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết mang về 7.930,4 tỷ đồng lợi nhuận tài chính, tăng 14,6%. "Ông lớn" Bảo Việt chiếm ưu thế áp đảo, trong khi hiệu quả sinh lời giữa các doanh nghiệp phân hóa rõ.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 148,700
Hà Nội - PNJ 145,700 148,700
Đà Nẵng - PNJ 145,700 148,700
Miền Tây - PNJ 145,700 148,700
Tây Nguyên - PNJ 145,700 148,700
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 148,700
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,570 14,870
Miếng SJC Nghệ An 14,570 14,870
Miếng SJC Thái Bình 14,570 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,530 14,870
NL 99.99 13,800
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,700
Trang sức 99.9 14,180 14,780
Trang sức 99.99 14,190 14,790
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,457 14,872
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,457 14,873
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 1,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,743 145,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 110,561
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,456 100,256
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,151 89,951
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,176 85,976
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,739 61,539
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cập nhật: 02/09/2026 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18131 18406 19000
CAD 18218 18494 19126
CHF 31569 31949 32610
CNY 0 3834 3932
EUR 29570 29792 30889
GBP 34482 34874 35831
HKD 0 3195 3399
JPY 156 159 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15099 15701
SGD 19907 20189 20780
THB 702 765 819
USD (1,2) 25813 0 0
USD (5,10,20) 25853 0 0
USD (50,100) 25881 25895 26275
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,775 29,799 31,209
JPY 159.07 159.36 169
GBP 34,806 34,900 36,105
AUD 18,430 18,497 19,195
CAD 18,477 18,536 19,220
CHF 31,997 32,097 33,041
SGD 20,101 20,164 20,953
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.5 18.25 19.86
THB 754.4 763.72 817.96
NZD 15,205 15,346 15,797
SEK - 2,695 2,790
DKK - 3,994 4,135
NOK - 2,749 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,047.4 - 6,827.28
TWD 744.85 - 902.38
SAR - 6,827.09 7,191.1
KWD - 82,706 88,002
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25896 25896 26250
AUD 18401 18501 19423
CAD 18453 18553 19567
CHF 32005 32035 33625
CNY 3816.1 3841.1 3976.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29872 29902 31627
GBP 34879 34929 36692
HKD 0 3330 0
JPY 159.62 160.12 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15297 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20117 20247 20971
THB 0 735.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14720000 14720000 15020000
SBJ 13000000 13000000 15020000
Cập nhật: 02/09/2026 17:30
Ngân hàng