Giá vàng hôm nay (11/2): Vàng nhẫn tăng tới 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng tiếp tục đà tăng kỷ lục và lần đầu tiên vượt qua ngưỡng 2.900 USD, được thúc đẩy bởi nhu cầu trú ẩn an toàn khi các mối đe dọa áp thuế quan mới của Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump làm gia tăng lo ngại về chiến tranh thương mại và lạm phát. Trong nước, vàng nhẫn có thương hiệu tăng tới 2 triệu đồng/lượng.
aa
Giá vàng hôm nay (11/2): Vàng nhẫn tăng tới 2 triệu đồng/lượng
Biểu đồ giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:55:17 sáng 11/02, giá vàng giao ngay dừng tại mốc 2.908,28 USD/ounce, tăng 46,38 USD/ounce, tương đương với mức tăng 1,62% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 88,361 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (25.670 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 90 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:30 sáng 11/2, giá vàng miếng các thương hiệu đang mua vào 88,3 triệu đồng/lượng và bán ra mức 91,3 triệu đồng/lượng (chỉ còn đắt hơn giá vàng thế giới 1,3 triệu đồng/lượng).

Tương tự, giá vàng nhẫn các thương hiệu cũng được điều chỉnh tăng mạnh. Cụ thể, giá vàng nhẫn SJC 9999 niêm yết ở mức 88 triệu đồng/lượng mua vào và 90,7 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 1,2 triệu đồng giá mua và 900.000 đồng giá bán.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP Hồ Chí Minh điều chỉnh tăng giá mua và bán lần lượt 2,6 triệu đồng và 900.000 đồng lên 89,2 triệu đồng/lượng và 91,2 triệu đồng/lượng.

Giá mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ niêm yết ở mốc 88,3 triệu đồng/lượng và 91,1 triệu đồng/lượng, tăng 1,6 triệu đồng giá mua và 1 triệu đồng giá bán.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá nhẫn tròn trơn ở mức 88,85 triệu đồng/lượng mua vào và 91,25 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 2,05 triệu đồng chiều mua và 1 triệu đồng chiều bán.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn mức 88,4 triệu đồng/lượng và bán ra mức 91,2 triệu đồng/lượng, tăng lần lượt 1,7 triệu đồng và 1 triệu đồng.

Dự báo

Theo giới chuyên gia, thuế quan có thể làm trầm trọng thêm lạm phát ở Mỹ. Hiện tại, các nhà đầu tư đang chờ đợi dữ liệu chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số giá sản xuất (PPI) của nước này sẽ được công bố vào cuối tuần.

Meir cho biết, nếu dữ liệu CPI và PPI bất ngờ giảm, nó có thể gây áp lực lên đồng USD và đẩy giá vàng lên cao. Ngược lại, nếu các báo cáo cho thấy lạm phát bất ngờ tăng có thể đẩy lợi suất trái phiếu USD lên và gây sức ép lên vàng, mặc dù điều này không đáng kể do khả năng phục hồi của thị trường và sự quan tâm của người mua trong thời kỳ suy thoái.

Phillip Streible, chiến lược gia thị trường chính tại Blue Line Futures, cho biết đợt tăng giá 45 độ của vàng kể từ tháng 12 có thể tạo ra lời tiên tri tự ứng nghiệm về việc giá sẽ tiếp tục tăng, có khả năng khiến công ty nâng dự báo lên khoảng 3.250 USD hoặc 3.500 USD./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đi ngang, trong đó vàng nhẫn được niêm yết cao nhất ở mức 150 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống, với vàng miếng giảm 1 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn giảm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD, xuống mức 4.430 USD/ounce. Trong khi đó, vàng trong nước đồng loạt tăng, có thương hiệu điều chỉnh vàng nhẫn thêm 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 103 USD/ounce trong vòng 24 giờ, lên 4.472,2 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng giảm trái chiều, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi xuống, trong đó vàng nhẫn giảm tới 700.000 đồng/lượng, vàng miếng giảm tối đa 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 31/8 tăng nhẹ lên 4.459 USD/ounce, trong khi thị trường trong nước nhìn chung ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 146,500
Hà Nội - PNJ 143,200 146,500
Đà Nẵng - PNJ 143,200 146,500
Miền Tây - PNJ 143,200 146,500
Tây Nguyên - PNJ 143,200 146,500
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 146,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 14,660
Miếng SJC Nghệ An 14,360 14,660
Miếng SJC Thái Bình 14,360 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 14,660
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 13,970 14,570
Trang sức 99.99 13,980 14,580
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 14,662
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 14,663
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cập nhật: 10/09/2026 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18159 18434 19016
CAD 18226 18502 19120
CHF 31362 31741 32387
CNY 0 3819 3915
EUR 29510 29732 30810
GBP 34303 34694 35632
HKD 0 3172 3375
JPY 162 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14841 15432
SGD 19946 20229 20807
THB 703 766 819
USD (1,2) 25640 0 0
USD (5,10,20) 25678 0 0
USD (50,100) 25706 25720 26088
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,720 25,720 26,100
USD(1-2-5) 24,692 - -
USD(10-20) 24,692 - -
EUR 29,561 29,585 30,988
JPY 164.25 164.55 174.53
GBP 34,496 34,589 35,787
AUD 18,363 18,429 19,129
CAD 18,414 18,473 19,158
CHF 31,631 31,729 32,669
SGD 20,077 20,139 20,929
CNY - 3,788 3,933
HKD 3,237 3,247 3,384
KRW 17.85 18.62 20.25
THB 751.04 760.32 814.39
NZD 14,828 14,966 15,411
SEK - 2,656 2,751
DKK - 3,965 4,106
NOK - 2,767 2,870
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,950.87 - 6,718.86
TWD 742 - 899.01
SAR - 6,779.73 7,146.27
KWD - 82,216 87,489
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,690 25,720 26,100
EUR 29,582 29,701 30,892
GBP 34,480 34,618 35,648
HKD 3,236 3,249 3,366
CHF 31,450 31,576 32,506
JPY 164.56 165.22 173.18
AUD 18,347 18,421 19,017
SGD 20,142 20,223 20,820
THB 767 770 807
CAD 18,424 18,498 19,092
NZD 14,906 15,447
KRW 18.51 20.46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25720 26080
AUD 18332 18432 19367
CAD 18405 18505 19520
CHF 31611 31641 33223
CNY 3801.7 3826.7 3962.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29690 29720 31442
GBP 34605 34655 36415
HKD 0 3330 0
JPY 165.33 165.83 176.34
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14946 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20114 20244 20965
THB 0 731.8 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Cập nhật: 10/09/2026 12:30
Ngân hàng