Giá vàng hôm nay (13/2): Vàng trong nước niêm yết ở mức cao, thế giới bất ngờ giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng trong nước hôm nay (13/2) niêm yết ở mức cao trong kỳ nghỉ Tết Nguyên đán, vàng thế giới giảm nhẹ trước dữ liệu lạm phát.
aa
Giá vàng hôm nay (13/2): Vàng trong nước niêm yết ở mức cao, thế giới bất ngờ giảm nhẹ
Giá vàng thế giới hôm nay ở mức 2.020,150 USD/ounce. Ảnh: T.L

Thị trường thế giới

Theo Kitco, giá vàng thế giới ghi nhận lúc 5h hôm nay theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 2.020,150 USD/ounce. Giá vàng hôm nay giảm 4,21 USD/ounce so với giá vàng ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 58,737 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế là 17,963 triệu đồng/lượng.

Giá vàng biến động giảm nhẹ trong phiên giao dịch ảm đạm ở châu Á ngày hôm nay, kim loại màu vàng giữ trong phạm vi giao dịch được thiết lập trong tuần qua khi các nhà giao dịch tìm kiếm thêm tín hiệu từ dữ liệu lạm phát sắp tới của Mỹ.

Kỳ vọng giảm dần về việc cắt giảm lãi suất sớm của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) đã khiến vàng giảm trở lại phạm vi giao dịch từ 2.000 đến 2.050 USD/ounce trong tháng 2, khi các thị trường bắt đầu định giá đều đặn khả năng cắt giảm lãi suất vào tháng 3 và tháng 5.

Việc thiếu các tín hiệu trực tiếp trong tuần qua cũng mang lại cho vàng một số tín hiệu, khi các nhà giao dịch hiện đang xem dữ liệu chỉ số giá tiêu dùng (CPI) sắp tới là tín hiệu lớn tiếp theo.

Vàng giao ngay giảm xuống 2.020,150 USD/ounce, trong khi giá vàng kỳ hạn đáo hạn vào tháng 4 giảm 0,1% xuống 2.037,20 USD/ounce. Khối lượng giao dịch ở cả hai thị trường đều im lặng do thị trường nghỉ lễ ở Trung Quốc, Hồng Kông, Hàn Quốc và Nhật Bản.

Thị trường trong nước

Tại thời điểm khảo sát lúc 5h ngày 13/2/, giá vàng trên sàn giao dịch của một số công ty như sau:

Giá vàng 9999 hôm nay được DOJI được niêm yết ở mức 76,55 triệu đồng/lượng mua vào và 78,85 triệu đồng/lượng bán ra.

Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 77,30 - 78,30 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu cũng được doanh nghiệp giao dịch ở mức 76,75 - 78,90 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Còn tại Bảo Tín Mạnh Hải đang được giao dịch ở mức 76,75 - 79,70 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Dự báo

Theo các chuyên gia của Exinity Group, giá vàng ít biến động trong những phiên giao dịch gần đây do thị trường chờ đợi những tín hiệu rõ ràng hơn từ Fed trong việc hạ lãi suất. Nếu số liệu lạm phát cao hơn dự kiến, giá vàng giao ngay có thể giao dịch ở mốc 2.000 USD/ounce.

Trong khi đó, chuyên gia của SP Angel lạc quan rằng, trang sức bằng vàng có thể là tâm điểm của năm rồng, với doanh số bán trang sức bằng vàng dự kiến tăng 30% trong năm nay.

Ông cho biết “cơn sốt rồng vàng” có thể đẩy giá lên mức cao mới nếu mọi khách hàng Trung Quốc đều có quan niệm truyền thống này./.

Anh Tuấn (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng SJC rớt 60 triệu đồng/lượng từ đỉnh cao, giải mã động thái của những "tay chơi" lớn

Giá vàng SJC rớt 60 triệu đồng/lượng từ đỉnh cao, giải mã động thái của những "tay chơi" lớn

(TBTCO) - Giá vàng đang trải qua đợt điều chỉnh mạnh khi vàng thế giới giảm hơn 27% từ đỉnh, còn giá vàng trong nước giảm sâu, với mức giảm khoảng 60 triệu đồng/lượng, xuống thấp nhất kể từ cuối tháng 10/2025. Trong bối cảnh các quỹ ETF vàng bị rút ròng khoảng 2 tỷ USD trong tháng 5 và nhiều tổ chức quốc tế hạ dự báo giá vàng, thị trường vẫn được hỗ trợ bởi nhiều yếu tố.
Thanh kiểm tra liên ngành phát hiện nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng tại Hà Nội

Thanh kiểm tra liên ngành phát hiện nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng tại Hà Nội

(TBTCO) - Thông tin từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh khu vực 1 cho thấy, qua thanh tra, kiểm tra liên ngành hoạt động kinh doanh vàng trên địa bàn Hà Nội, nhiều vi phạm liên quan đến phòng, chống rửa tiền, chế độ thông tin báo cáo, hóa đơn và thuế... đã được phát hiện. Các trường hợp vi phạm đã bị chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định.
Giá vàng hôm nay ngày 9/6: Giá vàng trong nước "bốc hơi" rất mạnh, mất hơn 7 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 9/6: Giá vàng trong nước "bốc hơi" rất mạnh, mất hơn 7 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh, với vàng miếng và vàng nhẫn mất hơn 7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/6: Giá vàng tiếp tục giảm, tuột mốc 150 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 8/6: Giá vàng tiếp tục giảm, tuột mốc 150 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục giảm. Giá vàng miếng giảm thêm 600 nghìn đồng/lượng, chính thức rời mốc 150 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/6: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lao dốc

Giá vàng hôm nay ngày 7/6: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lao dốc

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh phổ biến từ 3 - 4 triệu đồng/lượng. Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lùi về vùng 146,2 - 150,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/6: Giá vàng trong nước giảm tới gần 4 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 6/6: Giá vàng trong nước giảm tới gần 4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn với mức điều chỉnh lên tới gần 4 triệu đồng/lượng. Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lùi về quanh ngưỡng 149 - 153 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/6: Giá vàng tiếp tục lùi về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/6: Giá vàng tiếp tục lùi về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm 600.000 đồng/lượng trong sáng 5/6, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/6: Giá vàng giảm sâu, lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 4/6: Giá vàng giảm sâu, lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm tới 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,340 13,840
Kim TT/AVPL 13,340 13,840
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,340 13,840
Nguyên Liệu 99.99 13,100 13,300
Nguyên Liệu 99.9 13,050 13,250
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,250 13,650
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,200 13,600
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,130 13,580
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,400 141,000 ▲2600K
Hà Nội - PNJ 133,400 141,000 ▲2600K
Đà Nẵng - PNJ 133,400 141,000 ▲2600K
Miền Tây - PNJ 133,400 141,000 ▲2600K
Tây Nguyên - PNJ 133,400 141,000 ▲2600K
Đông Nam Bộ - PNJ 133,400 141,000 ▲2600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,340 13,840
Miếng SJC Nghệ An 13,340 13,840
Miếng SJC Thái Bình 13,340 13,840
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,340 13,840
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,340 13,840
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,340 13,840
NL 99.90 12,700
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,750
Trang sức 99.9 13,030 13,730
Trang sức 99.99 13,040 13,740
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 1,384
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,334 13,842
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,334 13,843
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,333 1,383
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,333 1,384
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,313 1,368
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,446 135,446
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,326 10,276
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,683 93,183
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,106 83,606
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,412 79,912
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,701 57,201
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 1,384
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 1,384
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 1,384
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 1,384
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 1,384
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 1,384
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 1,384
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 1,384
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 1,384
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 1,384
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 1,384
Cập nhật: 12/06/2026 08:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17875 18149 18734
CAD 18298 18574 19194
CHF 32271 32654 33299
CNY 0 3843 3936
EUR 29723 29945 31028
GBP 34365 34757 35695
HKD 0 3228 3431
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14912 15499
SGD 19890 20172 20749
THB 714 777 831
USD (1,2) 26059 0 0
USD (5,10,20) 26100 0 0
USD (50,100) 26129 26143 26410
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,924 29,948 31,258
JPY 159.73 160.02 169.03
GBP 34,637 34,731 35,800
AUD 18,128 18,193 18,814
CAD 18,549 18,609 19,220
CHF 32,601 32,702 33,540
SGD 20,053 20,115 20,830
CNY - 3,817 3,948
HKD 3,297 3,307 3,432
KRW 15.89 16.57 17.96
THB 763.12 772.54 823.9
NZD 14,936 15,075 15,464
SEK - 2,728 2,813
DKK - 4,004 4,128
NOK - 2,735 2,821
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,055.3 - 6,809.28
TWD 751.01 - 906.27
SAR - 6,905.29 7,245.31
KWD - 83,526 88,526
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,410
EUR 29,831 29,951 31,138
GBP 34,583 34,722 35,739
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,397 32,527 33,436
JPY 159.87 160.51 168.31
AUD 18,080 18,153 18,743
SGD 20,097 20,178 20,761
THB 780 783 817
CAD 18,548 18,622 19,188
NZD 15,021 15,557
KRW 16.55 18.14
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26154 26154 26410
AUD 18072 18172 19098
CAD 18483 18583 19597
CHF 32514 32544 34135
CNY 3823.9 3848.9 3984.1
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29916 29946 31671
GBP 34681 34731 36502
HKD 0 3355 0
JPY 160.49 160.99 171.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15026 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20052 20182 20913
THB 0 743.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13340000 13340000 13840000
SBJ 10500000 10500000 13840000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,142 26,410
USD20 26,100 26,142 26,410
USD1 23,896 26,142 26,410
AUD 18,138 18,238 19,350
EUR 30,099 30,099 31,520
CAD 18,481 18,581 19,895
SGD 20,141 20,291 20,859
JPY 160.97 162.47 170.5
GBP 34,626 34,976 35,853
XAU 13,378,000 0 13,882,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 780 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/06/2026 08:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80