Giá vàng hôm nay (17/9): Thế giới chưa dứt đà tăng, vàng nhẫn tìm đỉnh mới

(TBTCO) - Tiếp nối đà tăng kỷ lục của tuần trước, sáng nay, giá vàng thế giới tăng thêm 3,73 USD/Ounce. Kim loại quý đón nhận những tín hiệu lạc quan từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ tại cuộc họp chính sách tiền tệ sẽ diễn ra trong tuần. Trong nước, vàng miếng SJC vẫn bất động, riêng vàng nhẫn vẫn đi tìm đỉnh mới.
aa
Giá vàng hôm nay (17/9): Thế giới chưa dứt đà tăng, vàng nhẫn tìm đỉnh mới
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 06:18:28 17/09/2024, giá vàng thế giới dừng ở mốc 2.582,76 USD, tăng 3,73 USD/Ounce, (tương đương 0,14 %) so với hôm qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 75,918 VNĐ/lượng (chưa tính thuế và phí).

Đầu phiên giao dịch ngày 16/9 (theo giờ Mỹ), giá vàng thế giới lại thiết lập mức kỷ lục mới ở mức 2.588 USD/ounce. Tuy nhiên, ngay sau đó, hoạt động chốt lời của nhà đầu tư đã khiến vàng giảm giá.

Kim loại quý đón nhận những tín hiệu lạc quan từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tại cuộc họp chính sách tiền tệ sẽ diễn ra trong tuần này. Thị trường đang nghiêng về khả năng Fed sẽ quyết định cắt giảm 25 điểm cơ bản.

Thị trường trong nước

Ngược với đà tăng mạnh của giá vàng thế giới trong những ngày gần đây, vàng miếng SJC vẫn duy trì tại mốc 80,5 triệu đồng/lượng. Riêng vàng nhẫn liên tục điều chỉnh và hiện đang gần sát mốc giá vàng miếng. Cụ thể:

Vàng miếng SJC tại các ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và các công ty vàng bạc đá quý bán ra ở mức 80,5 triệu đồng/lượng. Ở chiều mua, giá vàng các thương hiệu được niêm yết ở mức 78,5 triệu đồng/lượng.

Với mốc giá trên, vàng miếng của SJC chỉ cao hơn giá vàng quốc tế là 2,948 triệu đồng/lượng.

Vàng nhẫn SJC 9999 niêm yết lần lượt ở mức 77,8 triệu đồng/lượng mua vào và 79,1 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 100.000 đồng ở cả 2 chiều so với sáng qua.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP Hồ Chí Minh cũng điều chỉnh tăng giá mua và giá bán thêm 100.000 đồng lên 78 triệu đồng/lượng mua vào và 79,2 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ niêm yết ở mức 78 triệu đồng/lượng và 79,2 triệu đồng/lượng, tăng 50.000 đồng giá mua và 100.000 đồng giá bán.

Giá nhẫn tròn trơn của Bảo Tín Minh Châu đang ở mức 77,98 triệu đồng/lượng mua vào và 79,18 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 100.000 đồng ở cả 2 chiều.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn mức 78 triệu đồng/lượng và bán ra mức 79,2 triệu đồng/lượng, không đổi so với rạng sáng qua.

Dự báo

Sự suy yếu của đồng USD cùng kỳ vọng Fed sẽ mạnh tay cắt giảm lãi suất tại cuộc họp chính sách diễn ra trong tuần này tiếp tục làm tăng sức hấp dẫn của vàng.

Theo chiến lược gia thị trường Phillip Streible của Blue Line Futures, lý do khiến giá vàng tương lai tăng cao là vì thị trường đang dự báo mức cắt giảm lãi suất 50 điểm cơ bản. Ông cho rằng, vàng tương lai sẽ giảm nếu Fed chỉ giảm 25 điểm cơ bản.

Trọng tâm của tuần này là quyết định về lãi suất của Fed vào thứ Tư. Theo công cụ FedWatch của CME, các nhà giao dịch dự báo 61% khả năng Fed sẽ cắt giảm 50 điểm cơ bản.

Chuyên gia phân tích Giovanni Staunovo của UBS cho rằng, đợt cắt giảm lãi suất đầu tiên của Mỹ đang đến gần và lãi suất sẽ tiếp tục được cắt giảm trong thời gian tới. Điều đó sẽ hỗ trợ đà bứt phá của vàng. Staunovo cho rằng, bất kỳ thay đổi nào đối với biểu đồ dấu chấm của Fed đều có khả năng dẫn đến biến động trong ngắn hạn. Tuy nhiên, ông tin rằng kim loại quý này vẫn đang trên đà tăng giá trong những tháng tới./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống, với vàng miếng giảm 1 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn giảm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD, xuống mức 4.430 USD/ounce. Trong khi đó, vàng trong nước đồng loạt tăng, có thương hiệu điều chỉnh vàng nhẫn thêm 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 103 USD/ounce trong vòng 24 giờ, lên 4.472,2 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng giảm trái chiều, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi xuống, trong đó vàng nhẫn giảm tới 700.000 đồng/lượng, vàng miếng giảm tối đa 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 31/8 tăng nhẹ lên 4.459 USD/ounce, trong khi thị trường trong nước nhìn chung ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.453 USD/ounce, giảm khoảng 24 USD trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt giảm giá.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 146,500
Hà Nội - PNJ 143,200 146,500
Đà Nẵng - PNJ 143,200 146,500
Miền Tây - PNJ 143,200 146,500
Tây Nguyên - PNJ 143,200 146,500
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 146,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 14,660
Miếng SJC Nghệ An 14,360 14,660
Miếng SJC Thái Bình 14,360 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 14,660
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 13,970 14,570
Trang sức 99.99 13,980 14,580
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 14,662
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 14,663
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cập nhật: 10/09/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18151 18426 19005
CAD 18258 18534 19155
CHF 31354 31733 32377
CNY 0 3819 3915
EUR 29492 29713 30794
GBP 34251 34642 35590
HKD 0 3172 3375
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14807 15397
SGD 19940 20222 20794
THB 702 765 819
USD (1,2) 25640 0 0
USD (5,10,20) 25678 0 0
USD (50,100) 25706 25720 26090
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,578 29,602 31,008
JPY 164.42 164.72 174.72
GBP 34,524 34,617 35,811
AUD 18,408 18,475 19,176
CAD 18,470 18,529 19,214
CHF 31,671 31,769 32,702
SGD 20,081 20,143 20,932
CNY - 3,790 3,935
HKD 3,238 3,248 3,384
KRW 17.88 18.65 20.28
THB 752.49 761.78 815.7
NZD 14,859 14,997 15,446
SEK - 2,661 2,755
DKK - 3,967 4,108
NOK - 2,769 2,867
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 743.58 - 900.93
SAR - 6,783.81 7,146.54
KWD - 82,248 87,523
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,641 29,760 30,953
GBP 34,549 34,688 35,720
HKD 3,244 3,257 3,373
CHF 31,546 31,673 32,605
JPY 164.90 165.56 173.54
AUD 18,410 18,484 19,081
SGD 20,182 20,263 20,860
THB 769 772 809
CAD 18,505 18,579 19,175
NZD 14,970 15,513
KRW 18.52 20.47
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25705 25705 26095
AUD 18332 18432 19357
CAD 18440 18540 19551
CHF 31563 31593 33183
CNY 3801.1 3826.1 3961.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29661 29691 31417
GBP 34553 34603 36363
HKD 0 3330 0
JPY 165.1 165.6 176.12
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14907 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20088 20218 20949
THB 0 731.8 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14360000 14360000 14660000
SBJ 13000000 13000000 14660000
Cập nhật: 10/09/2026 05:00
Ngân hàng