Giá vàng hôm nay (18/7): Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh ở chiều mua

(TBTCO) - Sáng nay, giá vàng thế giới đảo chiều giảm nhẹ. Trong nước, giá vàng miếng SJC tiếp tục giữ tại mốc không đổi trong 37 phiên liên tiếp ở chiều bán ra, tuy nhiên lại điều chỉnh tăng thêm 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào. Vàng nhẫn cũng không ngoại lệ, cá biệt vàng nhẫn PNJ còn tăng thêm tới 800.000 đồng/lượng.
aa
Giá vàng hôm nay (18/7): Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh ở chiều mua

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 6h00 hôm nay (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay ở mức 2.458,1 USD/ounce, giảm 10,34 USD/ounce so với hôm qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 74,238 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Trên thị trường kim loại khác, bạc giảm 3,7% xuống 30,21 Đô la một ounce. Bạch kim giảm 0,4% xuống 996,30 Đô la và palladium giảm 0,5% xuống 953,93 Đô la.

Thị trường trong nước

Tại thời điểm hiện tại, Ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank tiếp tục bán vàng miếng ở mức 76,98 triệu đồng/lượng. Vàng miếng các thương hiệu tại thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đang niêm yết ở mức 76,98 triệu đồng/lượng bán ra.

Riêng tại các cơ sở kinh doanh vàng bạc, sáng nay đồng loạt điều chỉnh tăng giá vàng miếng thêm 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào.

Sau khi điều chỉnh tăng chiều mua, vàng Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) đang mua vào ở mức 74,98 triệu đồng/lượng.

Giá vàng miếng thương hiệu DOJI đang là 76 triệu đồng/lượng.

Công ty Vàng bạc PNJ niêm yết giá mua ở mức 74,98 triệu đồng/lượng.

Giá mua vàng Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý SJC đang lần lượt là 75,88 và 75,98 triệu đồng/lượng.

Với mốc giá này, giá vàng miếng của SJC chỉ còn cao hơn giá vàng thế giới là 1,742 triệu đồng/lượng.

Riêng giá vàng nhẫn tăng cả chiều mua vào và bán ra. Tuy nhiên, phần lớn tăng mạnh ở chiều mua vào. Cụ thể:

Giá vàng nhẫn SJC 9999 tăng 530.000 đồng giá mua và 30.000 đồng giá bán lên 75,98 triệu đồng/lượng mua vào và 76,85 triệu đồng/lượng bán ra.

Vàng nhẫn 9999 thương hiệu DOJI thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đang mua vào - bán ra ở mức 76,45 và 77,7 triệu đồng/lượng, tăng 200.000 đồng ở cả 2 chiều.

Giá vàng nhẫn PNJ tăng thêm 800.000 đồng chiều mua và 100.000 đồng chiều bán lên 76,3 đồng/lượng mua vào và 77 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá nhẫn tròn trơn của Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết lần lượt 76,33 triệu đồng/lượng mua vào và 77,63 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 150.000 đồng ở cả 2 chiều so với rạng sáng qua.

Phú Quý SJC điều chỉnh tăng 250.00 đồng giá mua và 200.000 đồng giá bán lên lần lượt 76,4 triệu đồng/lượng và 77,7 triệu đồng/lượng.

Dự báo

Theo công cụ FedWatch CME, thị trường dự báo 98% khả năng Mỹ sẽ xoay trục chính sách vào tháng 9. Sức hấp dẫn của vàng thỏi thường tăng lên khi lãi suất thấp hơn.

Adriana Kugler, một quan chức của Fed, dự báo thị trường sẽ chứng kiến một số biến động trong thời gian tới vì thị trường cần xác nhận rằng đây không chỉ là sự hưng phấn tạm thời.

Ông nói thêm rằng nhu cầu từ các thị trường phương Tây, rủi ro địa chính trị và nguy cơ suy thoái tiềm ẩn có thể đẩy giá vàng lên mức 2.600 - 2.700 USD/ounce trong nửa cuối năm.

Dù nhu cầu trú ẩn an toàn sẽ hỗ trợ nhu cầu về vàng thỏi và tiền xu nhưng chuyên gia phân tích Giovanni Staunovo của UBS cho rằng, giá cao hơn có thể sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu về mặt hàng trang sức./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống, với vàng miếng giảm 1 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn giảm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD, xuống mức 4.430 USD/ounce. Trong khi đó, vàng trong nước đồng loạt tăng, có thương hiệu điều chỉnh vàng nhẫn thêm 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 103 USD/ounce trong vòng 24 giờ, lên 4.472,2 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng giảm trái chiều, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi xuống, trong đó vàng nhẫn giảm tới 700.000 đồng/lượng, vàng miếng giảm tối đa 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 31/8 tăng nhẹ lên 4.459 USD/ounce, trong khi thị trường trong nước nhìn chung ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.453 USD/ounce, giảm khoảng 24 USD trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt giảm giá.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 146,500
Hà Nội - PNJ 143,200 146,500
Đà Nẵng - PNJ 143,200 146,500
Miền Tây - PNJ 143,200 146,500
Tây Nguyên - PNJ 143,200 146,500
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 146,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 14,660
Miếng SJC Nghệ An 14,360 14,660
Miếng SJC Thái Bình 14,360 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 14,660
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 13,970 14,570
Trang sức 99.99 13,980 14,580
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 14,662
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 14,663
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cập nhật: 10/09/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18151 18426 19005
CAD 18258 18534 19155
CHF 31354 31733 32377
CNY 0 3819 3915
EUR 29492 29713 30794
GBP 34251 34642 35590
HKD 0 3172 3375
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14807 15397
SGD 19940 20222 20794
THB 702 765 819
USD (1,2) 25640 0 0
USD (5,10,20) 25678 0 0
USD (50,100) 25706 25720 26090
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,578 29,602 31,008
JPY 164.42 164.72 174.72
GBP 34,524 34,617 35,811
AUD 18,408 18,475 19,176
CAD 18,470 18,529 19,214
CHF 31,671 31,769 32,702
SGD 20,081 20,143 20,932
CNY - 3,790 3,935
HKD 3,238 3,248 3,384
KRW 17.88 18.65 20.28
THB 752.49 761.78 815.7
NZD 14,859 14,997 15,446
SEK - 2,661 2,755
DKK - 3,967 4,108
NOK - 2,769 2,867
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 743.58 - 900.93
SAR - 6,783.81 7,146.54
KWD - 82,248 87,523
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,641 29,760 30,953
GBP 34,549 34,688 35,720
HKD 3,244 3,257 3,373
CHF 31,546 31,673 32,605
JPY 164.90 165.56 173.54
AUD 18,410 18,484 19,081
SGD 20,182 20,263 20,860
THB 769 772 809
CAD 18,505 18,579 19,175
NZD 14,970 15,513
KRW 18.52 20.47
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25705 25705 26095
AUD 18332 18432 19357
CAD 18440 18540 19551
CHF 31563 31593 33183
CNY 3801.1 3826.1 3961.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29661 29691 31417
GBP 34553 34603 36363
HKD 0 3330 0
JPY 165.1 165.6 176.12
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14907 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20088 20218 20949
THB 0 731.8 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14360000 14360000 14660000
SBJ 13000000 13000000 14660000
Cập nhật: 10/09/2026 01:00
Ngân hàng