Giá vàng hôm nay (23/7): Giá giảm xuống thấp nhất hơn một tuần

(TBTCO) - Sáng nay, giá vàng thế giới về mốc 2.395,9 USD/ounce – mức thấp nhất trong 1 tuần. Trong nước, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn vẫn duy trì mốc ổn định. Hiện vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế là 5,681 triệu đồng/lượng.
aa
Giá vàng hôm nay (23/7): Giá giảm xuống thấp nhất hơn một tuần

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 6h hôm nay (giờ Việt Nam), theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ở mức 2.395,9 USD/ounce, giảm 2,62 USD/ounce so với hôm qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 72,319 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Trên thị trường kim loại khác, giá bạc giao ngay giảm khoảng 0,6% xuống 29,09 Đô la sau khi giảm gần 5% vào tuần trước. Bạch kim giảm 1,5% xuống 947,88 Đô la, trong khi palladium tăng 0,1% lên 909,50 Đô la.

Thị trường trong nước

Cả giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục được duy trì ổn định. Hiện tại giá vàng các thương hiệu đang niêm yết cụ thể như sau:

Tại các ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank vàng miếng đang được bán ra mức 80 triệu đồng/lượng. Các công ty vàng bạc đá quý cũng duy trì giá bán vàng miếng ở mốc này.

Ở chiều mua, Công ty TNHH MTV Vàng Bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) đang niêm yết ở mức 78 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn DOJI niêm yết giá mua tại thị trường Hà Nội ở mức 78 triệu đồng/lượng, giảm 500.000 đồng so với rạng sáng qua.

Trong khi đó, Công ty Cổ phần Vàng Bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ), Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu và Tập đoàn Vàng Bạc Đá quý Phú Quý đang mua vàng miếng với giá cao hơn 500.000 đồng so với SJC.

Với mốc giá trên, vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế là 5,681 triệu đồng/lượng.

Với vàng nhẫn SJC 9999 được điều chỉnh tăng 100.000 đồng ở cả 2 chiều lên lần lượt 75,8 triệu đồng/lượng mua vào và 77,2 triệu đồng/lượng bán ra.

Vàng nhẫn 9999 thương hiệu DOJI thị trường Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đang mua vào - bán ra mức 75,95 và 77,2 triệu đồng/lượng, tăng 50.000 đồng ở cả 2 chiều. Giá mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ đang là 75,85 triệu đồng/lượng mua vào và 77,19 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 150.000 đồng chiều mua.

Giá nhẫn tròn trơn của Bảo Tín Minh Châu đang neo lần lượt 75,88 triệu đồng/lượng mua vào và 77,18 triệu đồng/lượng bán ra. Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn với giá 76,1 triệu đồng/lượng và bán ra mức 77,4 triệu đồng/lượng, không đổi so với rạng sáng qua.

Dự báo

Giá vàng trong phiên giao dịch sáng nay đã giảm xuống mức thấp nhất trong hơn một tuần vào hôm nay khi các nhà giao dịch chờ đợi thêm dữ liệu kinh tế Hoa Kỳ và bình luận từ các quan chức Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) trong tuần này để làm rõ hơn về mốc thời gian cắt giảm lãi suất. Thị trường đã gần như chắc chắn khả năng Ngân hàng Trung ương Mỹ sẽ tiến hành xoay trục chính sách tại cuộc họp vào tháng 9.

Tuy nhiên, chuyên gia phân tích Giovanni Staunovo của UBS cho rằng, dù thị trường đang dự báo 2 lần cắt giảm lãi suất trong năm nay, nhưng Fed cũng có khả năng sẽ tiến hành thêm 1 đợt cắt giảm nữa tại cuộc họp tháng 7 nếu dữ liệu trong tuần này, như PCE, tiếp tục cho thấy nền kinh tế đang chậm lại.

Vào tuần trước, giá vàng đã chạm mức cao nhất mọi thời đại là 2.483,6 USD/ounce khi giới đầu tư ngày càng tin rằng, khả năng nới lỏng chính sách tiền tệ chắc chắn sẽ được tiến hành.

Theo Staunovo, trong những tuần gần đây, các quỹ hoán đổi danh mục đã chứng kiến dòng tiền đổ vào. Ông nói thêm rằng, các khoản nắm giữ quỹ hoán đổi danh mục sẽ còn tăng hơn nữa nếu những tín hiệu về đợt cắt giảm lãi suất đầu tiên của Fed ngày rõ ràng hơn./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 3/5: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 163 - 166 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 3/5: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 163 - 166 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 3/5, giá vàng trong nước duy trì ổn định tại nhiều doanh nghiệp lớn, phổ biến quanh ngưỡng 163 - 166 triệu đồng/lượng ở cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Các ngân hàng trung ương tăng mua vàng dự trữ, vì sao?

Các ngân hàng trung ương tăng mua vàng dự trữ, vì sao?

(TBTCO) - Trong quý đầu tiên của năm 2026, nhiều ngân hàng trung ương đã tăng lượng dự trữ vàng với tốc độ nhanh nhất so với cùng kỳ, do giá vàng giảm mạnh đã khuyến khích làn sóng mua vào, bù đắp hoàn toàn cho lượng bán ra của một số ít tổ chức.
Giá vàng hôm nay ngày 2/5: Giá vàng thế giới tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/5: Giá vàng thế giới tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục giảm về quanh ngưỡng 4.613 USD/ounce, kéo giãn chênh lệch với giá vàng trong nước lên gần 20 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/5: Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang quanh vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 1/5: Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang quanh vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 1/5, vàng miếng duy trì quanh 163 - 166 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn giao dịch chủ yếu từ 162,5 - 166 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 30/4 không ghi nhận biến động mới, khi cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giữ giá, giao dịch trong vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng.
Biến động địa chính trị nâng đỡ giá vàng, song thị trường "rung lắc" vì nhà đầu tư lớn bán ra

Biến động địa chính trị nâng đỡ giá vàng, song thị trường "rung lắc" vì nhà đầu tư lớn bán ra

Báo cáo WGC cho thấy rủi ro địa chính trị leo thang tiếp tục thúc đẩy nhu cầu đầu tư vàng, nhưng môi trường lãi suất cao kéo dài có thể tạo ra lực cản. Diễn biến đáng chú ý khi các quỹ ETF nắm giữ tăng thêm 62 tấn, song các quỹ từ Mỹ lại rút ra đáng kể trong tháng 3/2026; còn các ngân hàng trung ương mua ròng 244 tấn, dù một số tổ chức tăng cường bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 29/4: Giá vàng trong nước giảm sâu về vùng 162,5 - 166 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 29/4: Giá vàng trong nước giảm sâu về vùng 162,5 - 166 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/4 tiếp tục điều chỉnh giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức giảm phổ biến 1,5 - 1,9 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lùi về vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 28/4: Giá vàng trong nước giảm về ngưỡng 166 - 168,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 28/4: Giá vàng trong nước giảm về ngưỡng 166 - 168,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 28/4 đồng loạt điều chỉnh giảm lớn từ 300.000 - 400.000 đồng tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng về quanh 166 - 168,5 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,300 ▲100K 16,600 ▲100K
Kim TT/AVPL 16,300 ▲100K 16,600 ▲100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,300 ▲100K 16,600 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 15,250 ▲160K 15,450 ▲160K
Nguyên Liệu 99.9 15,200 ▲160K 15,400 ▲160K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,050 ▲160K 16,450 ▲160K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,000 ▲160K 16,400 ▲160K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,930 ▲160K 16,380 ▲160K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 163,000 ▲1300K 166,000 ▲1300K
Hà Nội - PNJ 163,000 ▲1300K 166,000 ▲1300K
Đà Nẵng - PNJ 163,000 ▲1300K 166,000 ▲1300K
Miền Tây - PNJ 163,000 ▲1300K 166,000 ▲1300K
Tây Nguyên - PNJ 163,000 ▲1300K 166,000 ▲1300K
Đông Nam Bộ - PNJ 163,000 ▲1300K 166,000 ▲1300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 ▲100K 16,600 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 16,300 ▲100K 16,600 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 16,300 ▲100K 16,600 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,300 ▲100K 16,600 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,300 ▲100K 16,600 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,300 ▲100K 16,600 ▲100K
NL 99.90 14,950 ▲150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,000 ▲150K
Trang sức 99.9 15,790 ▲100K 16,490 ▲100K
Trang sức 99.99 15,800 ▲100K 16,500 ▲100K
SJC Giá mua Giá bán
Cập nhật: 06/05/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18560 18837 19415
CAD 18841 19119 19732
CHF 33134 33520 34169
CNY 0 3823 3915
EUR 30320 30594 31622
GBP 35051 35445 36371
HKD 0 3228 3430
JPY 161 166 172
KRW 0 16 18
NZD 0 15394 15977
SGD 20205 20489 21005
THB 731 794 847
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26145 26368
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,128 26,128 26,368
USD(1-2-5) 25,083 - -
USD(10-20) 25,083 - -
EUR 30,429 30,453 31,736
JPY 162.98 163.27 172.19
GBP 35,207 35,302 36,336
AUD 18,723 18,791 19,405
CAD 19,060 19,121 19,719
CHF 33,382 33,486 34,292
SGD 20,314 20,377 21,069
CNY - 3,793 3,917
HKD 3,303 3,313 3,433
KRW 16.71 17.43 18.86
THB 776.17 785.76 836.73
NZD 15,293 15,435 15,808
SEK - 2,812 2,897
DKK - 4,072 4,193
NOK - 2,810 2,899
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,249.65 - 7,017.37
TWD 756.3 - 911.27
SAR - 6,919.3 7,248.53
KWD - 83,885 88,771
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,138 26,368
EUR 30,290 30,412 31,593
GBP 35,110 35,251 36,263
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,107 33,240 34,183
JPY 163.10 163.75 171.17
AUD 18,663 18,738 19,336
SGD 20,326 20,408 20,992
THB 792 795 830
CAD 19,010 19,086 19,667
NZD 15,335 15,870
KRW 17.30 19.03
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26368
AUD 18763 18863 19785
CAD 19016 19116 20132
CHF 33364 33394 34969
CNY 3804.6 3829.6 3964.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30517 30547 32273
GBP 35353 35403 37164
HKD 0 3355 0
JPY 165.27 165.77 176.29
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15503 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20370 20500 21232
THB 0 760.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16900000
SBJ 14000000 14000000 16900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,368
USD20 26,155 26,205 26,368
USD1 26,155 26,205 26,368
AUD 18,754 18,854 19,963
EUR 30,553 30,553 31,964
CAD 18,957 19,057 20,365
SGD 20,370 20,520 21,075
JPY 163.75 165.25 169.81
GBP 35,118 35,468 36,600
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,710 0
THB 0 790 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/05/2026 17:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80