Giá vàng hôm nay (26/12): Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

Sáng nay, giá vàng trên thị trường thế giới niêm yết tại mốc 4.479,54 USD/oune, không thay đổi so với phiên trước đó. Trong nước, các thương hiệu đồng loạt giảm cả giá vàng miếng, vàng nhẫn.
aa
Giá vàng hôm nay (26/12): Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm
Sáng 26/12/2025, giá vàng giao ngay trên Kitco dừng tại mốc 4.479,54 USD/oune

Cụ thể, trên thị trường thế giới, tại thời điểm 05:53:48 sáng 26/12/2025, giá vàng giao ngay trên Kitco dừng tại mốc 4.479,54 USD/oune, trong thay đổi trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 140,900 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (26.755 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 144,01 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước, tại thời điểm 05:30 sáng 26/12, tại các thương hiệu SJC, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu cùng niêm yết giá vàng miếng ở mức 156,8 - 158,8 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, giảm 200 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều.

Phú Quý niêm yết giá vàng miếng ở mức 155,8 - 158,8 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, giảm 200 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều.

Với mốc giá trên, vàng miếng trong nước đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng16,3 triệu đồng/lượng.

Thị trường vàng nhẫn cũng không ngoại lệ, cụ thể, vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu giảm 200 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch ở ngưỡng 155,3 - 158,3 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra.

Vàng nhẫn thương hiệu Phú Quý giảm 300 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra.

SJC niêm yết vàng nhẫn ở ngưỡng 152,6 - 155,6 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, ổn định ở cả hai chiều.

Vàng nhẫn thương hiệu DOJI và PNJ cùng giao dịch ở ngưỡng 154 - 157 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, không thay đổi so với hôm qua./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

(TBTCO) - Mở rộng điều tra Chuyên án 268V, Công an tỉnh Thanh Hóa khởi tố thêm 4 bị can, thu giữ thêm 354 viên kim cương và tiếp tục làm rõ đường dây buôn lậu đưa kim cương vào hệ thống SJC để tiêu thụ.
Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng gần 20 USD/ounce, lấy lại mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt giảm tới 1,5 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce, lùi xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đi ngang tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng ở ngưỡng 142,5 - 147,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

(TBTCO) - Khép tuần giao dịch, giá vàng thế giới giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 18/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng trở lại. Tuy vậy, mức tăng không lớn và không đồng đều giữa chiều mua - bán.
Giá vàng hôm nay ngày 17/7: Giá vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD, trong nước cũng xuôi chiều giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 17/7: Giá vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD, trong nước cũng xuôi chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Hôm nay, giá vàng thế giới giảm mạnh xuống 3.976 USD/ounce, đánh mất mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, mở cửa phiên sáng, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng xuôi chiều giảm khá mạnh. Ở nhiều "nhà vàng" lớn, mức giảm đang ở mức 1,5 - 1,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/7: Thế giới giữ trên 4.060 USD/ounce, trong nước quay lại giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 16/7: Thế giới giữ trên 4.060 USD/ounce, trong nước quay lại giảm nhẹ

(TBTCO) - Vàng thế giới tăng nhẹ lên 4.064 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước quay lại giảm nhẹ. Ghị nhận vào sáng nay (16/7), bình quân giá giảm khoảng từ 200 - 500 nghìn đồng/lượng đối với cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 15/7: Giá vàng trong nước quay đầu tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 15/7: Giá vàng trong nước quay đầu tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng trở lại lên trên 4.000 USD/ounce. Giá vàng miếng và giá vàng nhẫn trong nước cũng quay đầu tăng trở lại.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,000 ▼2000K 138,000 ▼2000K
Hà Nội - PNJ 133,000 ▼2000K 138,000 ▼2000K
Đà Nẵng - PNJ 133,000 ▼2000K 138,000 ▼2000K
Miền Tây - PNJ 133,000 ▼2000K 138,000 ▼2000K
Tây Nguyên - PNJ 133,000 ▼2000K 138,000 ▼2000K
Đông Nam Bộ - PNJ 133,000 ▼2000K 138,000 ▼2000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,400 ▼100K 13,900 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 13,400 ▼100K 13,900 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 13,400 ▼100K 13,900 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,400 ▼100K 13,900 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,400 ▼100K 13,900 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,400 ▼100K 13,900 ▼100K
NL 99.99 12,900 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,800 ▼100K
Trang sức 99.9 13,090 ▼100K 13,790 ▼100K
Trang sức 99.99 13,100 ▼100K 13,800 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 134 ▼1K 139 ▼1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 134 ▼1K 13,902 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 134 ▼1K 13,903 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 133 ▼1K 138 ▼1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 133 ▼1K 1,381 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 130 ▼1K 136 ▼1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 127,653 ▼991K 134,653 ▼991K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,236 ▼75K 10,216 ▼75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 82,839 ▼680K 92,639 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 73,318 ▼610K 83,118 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 69,646 ▼583K 79,446 ▼583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,068 ▼417K 56,868 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 140
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 134 ▼1K 139 ▼1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 134 ▼1K 139 ▼1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 134 ▼1K 139 ▼1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 134 ▼1K 139 ▼1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 134 ▼1K 139 ▼1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 134 ▼1K 139 ▼1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 134 ▼1K 139 ▼1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 134 ▼1K 139 ▼1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 134 ▼1K 139 ▼1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 134 ▼1K 139 ▼1K
Cập nhật: 24/07/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17820 18093 18674
CAD 18165 18441 19057
CHF 31572 31952 32586
CNY 0 3844 3936
EUR 29326 29546 30624
GBP 34241 34631 35563
HKD 0 3226 3428
JPY 153 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14898 15480
SGD 19827 20108 20685
THB 694 757 810
USD (1,2) 26058 0 0
USD (5,10,20) 26099 0 0
USD (50,100) 26128 26142 26502
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,510
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,449 29,473 30,876
JPY 156.24 156.52 165.94
GBP 34,433 34,526 35,717
AUD 18,015 18,080 18,763
CAD 18,354 18,413 19,090
CHF 31,840 31,939 32,878
SGD 19,946 20,008 20,788
CNY - 3,813 3,958
HKD 3,288 3,298 3,437
KRW 16.54 17.25 18.76
THB 742.05 751.21 804.18
NZD 14,882 15,020 15,466
SEK - 2,654 2,748
DKK - 3,939 4,078
NOK - 2,691 2,787
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,006.63 - 6,780.21
TWD 735.29 - 890.66
SAR - 6,890.01 7,260.85
KWD - 83,201 88,517
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,404 29,522 30,713
GBP 34,445 34,583 35,612
HKD 3,288 3,301 3,419
CHF 31,698 31,825 32,743
JPY 156.63 157.26 165.08
AUD 18,010 18,082 18,678
SGD 20,018 20,098 20,686
THB 759 762 797
CAD 18,370 18,444 19,023
NZD 14,971 15,514
KRW 17.17 19.04
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26145 26145 26510
AUD 18010 18110 19035
CAD 18353 18453 19468
CHF 31839 31869 33450
CNY 3825 3850 3985.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29517 29547 31272
GBP 34564 34614 36374
HKD 0 3355 0
JPY 157.23 157.73 168.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15016 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19991 20121 20845
THB 0 723 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13400000 13400000 13900000
SBJ 12500000 12500000 13900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,146 26,196 26,510
USD20 26,146 26,196 26,510
USD1 26,146 26,196 26,510
AUD 18,053 18,153 19,260
EUR 29,295 29,395 31,059
CAD 18,290 18,390 19,696
SGD 20,059 20,209 20,774
JPY 157.65 159.15 164.71
GBP 34,429 34,579 35,646
XAU 13,398,000 0 13,902,000
CNY 0 3,733 0
THB 0 758 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/07/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80