Giá vàng hôm nay 28/3: Vàng thế giới lấy lại mốc lịch sử, trong nước tăng sốc

(TBTCO) - Sáng nay, giá vàng thế giới tiếp tục tăng thêm 17,14 USD/ounce - sát đỉnh lịch sử đã đạt trong tuần trước (2.200 USD/ounce). Trong nước các doanh nghiệp cũng không ngoại lệ, khi đồng loạt tăng gần 1 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa giá vàng thế giới vẫn ở mốc 13,997 triệu đồng/lượng.
aa
Giá vàng hôm nay 28/3: Giá vàng thế giới lấy lại mốc lịch sử, trong nước tăng sốc
Nguồn: Công ty CP Dịch vụ trực tuyến Rồng Việt VDOS - Cập nhật lúc 06:57 (28/03/2024).

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 5h00 hôm nay (giờ Việt Nam), theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ở mức 2.197,74 USD/ounce, đắt hơn giá vàng hôm qua 17,14 USD/ounce.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 64,903 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế là 13,997 triệu đồng/lượng.

Trên thị trường kim loại khác, bạc giao ngay tăng 0,6% ở mức 24,56 USD/ounce, bạch kim giảm 0,9% xuống 894,85 USD và paladi giảm 0,7% xuống 986,31 USD.

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 6h30, trên các sàn giao dịch của một số công ty giá vàng SJC được các doanh nghiệp điều chỉnh tăng từ 600 - 800 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Chênh lệch giữa giá mua và bán vẫn trên 2 triệu đồng/lượng.

Giá cụ thể như sau:

Vàng SJC tại Hà Nội niêm yết ở mốc 78,9 - 80,92 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 600 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và bán.

Tập đoàn DOJI vàng 999,9 được doanh nghiệp vẫn niêm yết ở mốc 78,8 - 80,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng loạt 700 nghìn đồng/lượng ở 2 chiều mua và bán.

Tương tự, tại PNJ, vàng SJC vẫn được niêm yết tại mốc 78,8 - 80,9 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 800 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và bán.

Vietinbank Gold cũng niêm yết vàng SJC tại mốc 78,9 - 80,92 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 800 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều.

Tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu, vàng SJC được niêm yết ở mốc 78,9 - 80,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 750 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và bán.

Riêng tại Công ty Vàng bạc Đá quý Mi Hồng, vàng JSC tăng tới 900 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và chỉ 700 nghìn đồng/lượng ở chiều bán. Hiện ở mốc 79,7 - 80,7triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Tại Bảo Tín Mạnh Hải niêm tại mốc 78,9 - 81 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 750 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và chiều bán.

Dự báo

Giá vàng thế giới tăng trong phiên giao dịch sáng nay bởi thông tin môi trường kinh doanh và niềm tin tiêu dùng tháng 3 của khu vực kinh tế châu Âu không mấy cải thiện, giới đầu tư đã lo ngại kinh tế thế giới sẽ còn gặp khó khăn. Do đó họ đã đẩy mạnh mua vàng nhằm dự trữ vốn và tìm kiếm lợi nhuận.

Mặc khác, giá vàng cũng được hưởng lợi khi Nga bị khủng bố tại phòng hòa nhạc trong trung tâm thương mại Crocus ở Krasnogorsk, vùng Matxcơva trước đó 6 ngày và một vụ tàu đâm sập cây cầu lớn nhất thành phố Baltimore của nước Mỹ - Francis Scott Key tới hoạt động vận tải đường thủy ở cảng lớn thứ hai của Mỹ./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về 4.043 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giảm nhẹ so với phiên trước, đưa giá vàng miếng xuống mức 137 - 141 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 31/7: Vàng thế giới vượt mốc 4.100 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 31/7: Vàng thế giới vượt mốc 4.100 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng và vượt ngưỡng 4.100 USD/ounce. Cùng với đó, giá vàng trong nước đồng loạt đi lên khi nhiều doanh nghiệp điều chỉnh tăng cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Quốc hội cần giám sát làm rõ trách nhiệm quản lý thị trường vàng

Quốc hội cần giám sát làm rõ trách nhiệm quản lý thị trường vàng

(TBTCO) - Đánh giá thị trường vàng, đá quý vừa qua diễn biến phức tạp, xâm phạm nghiêm trọng quyền lợi hợp pháp của người dân, đại biểu Quốc hội Tô Ái Vang đề nghị Quốc hội giám sát làm rõ trách nhiệm về quản lý thị trường vàng, từ đó làm căn cứ hoàn thiện hành lang pháp lý, tăng khung xử phạt với các hành vi làm giả vàng, đá quý.
Giá vàng hôm nay ngày 30/7: Giá vàng thế giới tăng mạnh, vàng trong nước lại quay đầu tăng

Giá vàng hôm nay ngày 30/7: Giá vàng thế giới tăng mạnh, vàng trong nước lại quay đầu tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 76 USD/ounce lên 4.094 USD/ounce sau khi Fed giữ nguyên lãi suất. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng điều chỉnh tăng trở lại.
Yếu tố nào sẽ tác động lên xu hướng của giá vàng?

Yếu tố nào sẽ tác động lên xu hướng của giá vàng?

(TBTCO) - Theo ông Phan Dũng Khánh - Chuyên gia tư vấn đầu tư độc lập, thị trường vàng chịu tác động từ nhiều yếu tố quốc tế như chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, đồng USD và lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ, cùng các yếu tố trong nước như tâm lý nhà đầu tư và quan hệ cung - cầu. Tuy nhiên, xu hướng giá vàng vẫn chủ yếu phụ thuộc vào diễn biến của thị trường thế giới.
Giá vàng hôm nay ngày 29/7: Vàng thế giới mất gần 60 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 29/7: Vàng thế giới mất gần 60 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về sát mốc 4.000 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng tiếp tục giảm từ 1 - 1,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 28/7: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng giá

Giá vàng hôm nay ngày 28/7: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng giá

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng, với vàng miếng lên 143 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn cũng ghi nhận mức tăng từ 1,3 - 1,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/7: Vàng thế giới vượt 4.080 USD/ounce, trong nước bật tăng khá mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 27/7: Vàng thế giới vượt 4.080 USD/ounce, trong nước bật tăng khá mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng khoảng 34 USD/ounce, lên mức 4.084 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn bật tăng khá mạnh khi ghi nhận vào đầu phiên sáng nay, tăng từ 1,4 - 1,5 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 135,800 ▼300K 139,800 ▼1100K
Hà Nội - PNJ 135,800 ▼300K 139,800 ▼1100K
Đà Nẵng - PNJ 135,800 ▼300K 139,800 ▼1100K
Miền Tây - PNJ 135,800 ▼300K 139,800 ▼1100K
Tây Nguyên - PNJ 135,800 ▼300K 139,800 ▼1100K
Đông Nam Bộ - PNJ 135,800 ▼300K 139,800 ▼1100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 ▼50K 14,000 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 13,700 ▼50K 14,000 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 13,700 ▼50K 14,000 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 ▼50K 14,000 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 ▼50K 14,000 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 ▼50K 14,000 ▼150K
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,800
Trang sức 99.9 13,240 ▼150K 13,840 ▼150K
Trang sức 99.99 13,250 ▼150K 13,850 ▼150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 ▼1238K 14,002 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 ▼1238K 14,003 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 136 ▼1229K 1,395 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 136 ▼1229K 1,396 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 138 ▼1247K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 ▼495K 136,634 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 ▼84849K 10,366 ▼93669K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 ▼340K 93,999 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 ▼305K 84,338 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 ▼292K 80,612 ▼292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 ▲43091K 57,702 ▲51911K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Cập nhật: 04/08/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17891 18165 18738
CAD 18180 18456 19069
CHF 31799 32180 32822
CNY 0 3848 3941
EUR 29621 29843 30921
GBP 34483 34875 35809
HKD 0 3220 3422
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15106 15691
SGD 19950 20233 20802
THB 702 765 818
USD (1,2) 26014 0 0
USD (5,10,20) 26055 0 0
USD (50,100) 26084 26093 26458
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,085 26,085 26,465
USD(1-2-5) 25,042 - -
USD(10-20) 25,042 - -
EUR 29,516 29,540 31,084
JPY 162.29 162.58 172.37
GBP 34,649 34,743 35,940
AUD 18,085 18,150 18,833
CAD 18,359 18,418 19,093
CHF 32,039 32,139 33,085
SGD 20,059 20,121 20,918
CNY - 3,814 3,959
HKD 3,283 3,293 3,430
KRW 17 17.73 19.29
THB 748.96 758.21 811.46
NZD 15,080 15,220 15,666
SEK - 2,702 2,797
DKK - 3,978 4,118
NOK - 2,709 2,805
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,991.9 - 6,763.75
TWD 732.59 - 887.42
SAR - 6,876.31 7,242.93
KWD - 83,085 88,396
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,060 26,085 26,465
EUR 29,670 29,789 30,984
GBP 34,647 34,786 35,818
HKD 3,282 3,295 3,412
CHF 31,876 32,004 32,932
JPY 162.66 163.31 171.25
AUD 18,047 18,119 18,715
SGD 20,128 20,209 20,804
THB 767 770 806
CAD 18,370 18,444 19,028
NZD 15,168 15,715
KRW 17.64 19.61
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26080 26080 26480
AUD 18039 18139 19062
CAD 18353 18453 19468
CHF 32017 32047 33633
CNY 3830.8 3855.8 3991.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29776 29806 31531
GBP 34765 34815 36568
HKD 0 3355 0
JPY 163.24 163.74 174.28
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15215 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20099 20229 20953
THB 0 731.2 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13700000 13700000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,121 26,171 26,480
USD20 26,071 26,171 26,575
USD1 24,091 26,171 26,625
AUD 18,185 18,285 19,395
EUR 29,666 29,766 31,428
CAD 18,334 18,434 19,740
SGD 20,224 20,374 20,928
JPY 164.96 166.46 172.02
GBP 34,819 34,969 36,036
XAU 13,698,000 0 14,102,000
CNY 0 3,745 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/08/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80