Giá vàng hôm nay (8/11): Thế giới tăng mạnh, vàng nhẫn giảm 5,4 triệu đồng

(TBTCO) - Sau phiên “đổ” dốc, sáng nay giá vàng thế giới quay đầu tăng tới 1,48% so với hôm qua. Trong nước, tại thời điểm 6h15 giá vàng vẫn chưa kịp "phanh" trước đà giảm của giá vàng thế giới phiên trước. Hiện vàng SJC 9999 giảm 5,4 triệu đồng chiều mua và 5,1 triệu đồng chiều bán.
aa
Giá vàng hôm nay (8/11): Thế giới tăng mạnh, vàng nhẫn giảm 5,4 triệu đồng
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 06:05:53 ngày 08/11/2024, giá vàng giao ngay dừng tại mốc 2.707,2 USD/Ounce, 39,59 USD/Ounce, tương đương với mức tăng 1,48% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 82,241,670 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế và phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD, trên thị trường tự do (25.845 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 84,6 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 6h15 phút ngày 8/11, giá vàng các thương hiệu đang niêm yết cụ thể như sau:

Vàng miếng SJC tại các ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank và hầu hết các công ty vàng bạc đá quý bán ra ở mức 85,5 triệu đồng/lượng. Ở chiều mua, giá vàng hầu hết các thương hiệu được niêm yết ở mức 81 triệu đồng/lượng. Riêng Phú Quý SJC đang mua vào và bán ra thấp hơn 500.000 đồng so với các thương hiệu khác.

Đối với vàng nhẫn, giá vàng SJC 9999 niêm yết ở mức 81 triệu đồng/lượng mua vào và 83,8 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 5,4 triệu đồng chiều mua và 5,1 triệu đồng chiều bán.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh điều chỉnh giảm 6,35 triệu đồng giá mua và 4,65 triệu đồng giá bán xuống lần lượt 81 triệu đồng/lượng và 83,8 triệu đồng/lượng.

Giá mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ niêm yết ở mức 82,5 triệu đồng/lượng và 83,8 triệu đồng/lượng, giảm 4,5 triệu đồng giá mua và 4,4 triệu đồng giá bán so với rạng sáng qua.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá nhẫn tròn trơn ở mức 81,28 triệu đồng/lượng mua vào và 84,08 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 6,05 triệu đồng chiều mua và 4,35 triệu đồng chiều bán.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn ở mức 81,1 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 83,7 triệu đồng/lượng, giảm 5,9 triệu đồng chiều mua và 4,5 triệu đồng chiều bán.

Dự báo

Nhà giao dịch kim loại độc lập Tai Wong cho rằng, vàng vẫn đang trong một thị trường tăng giá mạnh mẽ và không có sự kiện nào trong tuần này, từ cuộc bầu cử đến quyết định của Fed, có khả năng thay đổi điều đó.

Theo ông, chỉ khi có sự thay đổi lớn trong chính sách của Fed, vàng mới có thể lấy lại được những gì đã mất trong ngày trước đó.

Hiện tại, các nhà giao dịch hiện đang định giá khả năng Fed sẽ cắt giảm thêm 25 điểm cơ bản nữa tại cuộc họp tháng 12. Trong một lưu ý mới đây, chuyên gia phân tích độc lập Michael Hewson cho rằng, sau khi ông Trump trở lại nắm quyền, việc cắt giảm lãi suất trong tương lai có thể sẽ khó thực hiện hơn bởi lo ngại giá cả tăng cao và lạm phát dai dẳng sẽ buộc các ngân hàng trung ương phải duy trì chính sách tiền tệ hạn chế lâu hơn so với mong muốn./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 29/9: Vàng thế giới và trong nước giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 29/9: Vàng thế giới và trong nước giảm mạnh

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm 154 USD/ounce, xuống còn 4.123 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng giảm tới 2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 28/9: Vàng miếng đứng giá, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một doanh nghiệp

Giá vàng hôm nay ngày 28/9: Vàng miếng đứng giá, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một doanh nghiệp

(TBTCO) - Giá vàng miếng tại các doanh nghiệp lớn giữ nguyên ở mức 141,4 - 144,4 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu giảm 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

(TBTCO) - Vàng thế giới gần như đi ngang ở mức 4.284 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một số doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 26/9: Vàng thế giới tăng hơn 20 USD, trong nước phân hóa

Giá vàng hôm nay ngày 26/9: Vàng thế giới tăng hơn 20 USD, trong nước phân hóa

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 20 USD/ounce, trong khi vàng miếng trong nước đứng giá và vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 25/9: Vàng thế giới và trong nước cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 25/9: Vàng thế giới và trong nước cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục giảm xuống 4.271 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi xuống, trong đó vàng miếng giảm tới 1,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/9: Vàng thế giới mất mốc 4.300 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/9: Vàng thế giới mất mốc 4.300 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới mất mốc 4.300 USD/ounce, lùi về 4.295 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng chốt phiên trước tăng tới 600.000 đồng/lượng, lên 145,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/9: Vàng thế giới tăng, vàng trong nước giảm tới 1,7 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 23/9: Vàng thế giới tăng, vàng trong nước giảm tới 1,7 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở ngưỡng 4.358 USD/ounce, tăng 12 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn vừa ghi nhận mức giảm tới 1,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/9: Vàng thế giới giảm 33 USD, trong nước mất tới 1,2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/9: Vàng thế giới giảm 33 USD, trong nước mất tới 1,2 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.358 USD/ounce, giảm 33 USD so với cùng thời điểm hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi xuống, giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 ▼800K 143,500 ▼800K
Hà Nội - PNJ 140,500 ▼800K 143,500 ▼800K
Đà Nẵng - PNJ 140,500 ▼800K 143,500 ▼800K
Miền Tây - PNJ 140,500 ▼800K 143,500 ▼800K
Tây Nguyên - PNJ 140,500 ▼800K 143,500 ▼800K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 ▼800K 143,500 ▼800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 ▼80K 14,350 ▼80K
Miếng SJC Nghệ An 14,050 ▼80K 14,350 ▼80K
Miếng SJC Thái Bình 14,050 ▼80K 14,350 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,000 ▼80K 14,350 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,000 ▼80K 14,350 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,000 ▼80K 14,350 ▼80K
NL 99.99 13,350
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250
Trang sức 99.9 13,660 ▼80K 14,260 ▼80K
Trang sức 99.99 13,670 ▼80K 14,270 ▼80K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 ▼8K 14,352 ▼80K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 ▼8K 14,353 ▼80K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 ▼1268K 143 ▼1295K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 ▼1268K 1,431 ▼8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 ▼8K 142 ▼1286K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 ▼792K 140,594 ▼792K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 ▼600K 106,661 ▼600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 ▼78772K 9,672 ▼87592K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 ▼488K 86,779 ▼488K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 ▼467K 82,944 ▼467K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 ▼44947K 5,937 ▼53767K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼8K 1,435 ▼8K
Cập nhật: 02/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17461 17733 18308
CAD 17744 18018 18630
CHF 30599 30975 31623
CNY 0 3835 3930
EUR 28590 28807 29885
GBP 33489 33877 34818
HKD 0 3182 3385
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14241 14826
SGD 19750 20031 20608
THB 688 751 804
USD (1,2) 25734 0 0
USD (5,10,20) 25773 0 0
USD (50,100) 25801 25815 26180
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 28,643 28,666 30,026
JPY 159.98 160.27 169.95
GBP 33,674 33,765 34,944
AUD 17,662 17,726 18,395
CAD 17,931 17,989 18,654
CHF 30,856 30,952 31,875
SGD 19,875 19,937 20,720
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.61 18.37 19.99
THB 736.22 745.31 797.78
NZD 14,232 14,364 14,795
SEK - 2,542 2,632
DKK - 3,842 3,978
NOK - 2,650 2,745
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,944.68 - 6,709.85
TWD 734.92 - 889.83
SAR - 6,805.99 7,169.58
KWD - 82,156 87,970
AED - 6,823 7,352
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,667 28,782 29,993
GBP 33,663 33,798 34,828
HKD 3,244 3,257 3,375
CHF 30,729 30,852 31,799
JPY 160.49 161.13 169.11
AUD 17,650 17,721 18,316
SGD 19,929 20,009 20,600
THB 752 755 792
CAD 17,939 18,011 18,604
NZD 14,291 14,838
KRW 18.41 20.36
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25810 25810 26170
AUD 17621 17721 18651
CAD 17909 18009 19026
CHF 30822 30852 32433
CNY 3816.7 3841.7 3976.8
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28749 28779 30502
GBP 33768 33818 35578
HKD 0 3315 0
JPY 160.87 161.37 171.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14335 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19899 20029 20751
THB 0 716.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14150000 14150000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Cập nhật: 02/10/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30