Giá vàng hôm nay (9/6): Tiếp tục lao dốc, vàng SJC khép tuần mất trên 6 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng nay, giá vàng thế giới khép tuần dừng tại mốc 2.291,2 USD/ounce, đây là tuần giảm thứ 3 liên tiếp của kim loại quý này. Trong nước, sau một tuần, giá vàng SJC cũng giảm hơn 6 triệu đồng/lượng - mức giảm trong một tuần sâu nhất trong 5 tháng qua.
aa
Giá vàng hôm nay (9/6): Tiếp tục lao dốc, vàng SJC khép tuần mất trên 6 triệu đồng/lượng
Ảnh minh họa
Giá vàng hôm nay (4/6): Vàng trong nước giảm sâu chưa từng có Giá vàng hôm nay (5/6): Nhà đầu tư quay lại bán tháo vàng Giá vàng hôm nay (6/6): Giá vàng thế giới quay đầu tăng mạnh Giá vàng hôm nay (7/6): Vàng trong nước tiếp tục "đổ dốc" dù thế giới tăng Giá vàng hôm nay (8/6): Giá vàng trượt sâu chưa từng có

Thị trường thế giới

Giá vàng trên sàn Kitco chốt tuần giao dịch ở mức 2.292 USD/ounce, giảm 2,25% so với đầu phiên. Giá vàng kỳ hạn tháng 8 giao dịch ở mức 2.311 USD/ounce.

Khép tuần, giá vàng thế giới có tuần giảm thứ 3 liên tiếp.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới hiện có giá khoảng 69,321 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 6h30, trên sàn giao dịch của một số công ty, giá vàng được doanh nghiệp duy trì ở mức không đổi so với phiên trước. Tuy nhiên, khép lại một tuần, vàng SJC đã mất trên 6 triệu đồng lượng, (thứ hai tuần trước ngày 3/6, giá vàng SJC ở mốc 81 - 83 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, đắt hơn phiên này 6,02 triệu đồng/lượng).

Giá cụ thể:

Vàng SJC tại Hà Nội niêm yết ở mốc 74,98 - 76,98 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Tương tự, tại Tập đoàn DOJI, vàng 999,9 được niêm yết ở mốc 74,98 - 76,98 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Vàng SJC của PNJ tại Hà Nội niêm yết tại mốc 75 - 76,98 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), chỉ tăng 20 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào.

Vietinbank Gold giữ nguyên mốc giá của phiên trước, với vàng SJC tại mốc 76,98 triệu đồng/lượng ở chiều mua.

Riêng tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu giữ nguyên mốc giá ở chiều bán ra nhưng lại tăng tới 500 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào. Hiện doanh nghiệp niêm yết tại mốc 75,5 - 76,98 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Dự báo giá vàng

Colin Cieszynski, Trưởng nhóm chiến lược thị trường tại SIA Wealth Management, cho biết tin tức về Trung Quốc là chất xúc tác cho đợt bán tháo nhanh chóng của vàng. “Khó có thể nói liệu PBoC đã hoàn tất mua vàng hay chỉ đang tạm nghỉ để chờ giá giảm”, ông nói.

Jim Wyckoff, nhà phân tích cấp cao của Kitco, dự đoán giá vàng sẽ tiếp tục giảm vào tuần tới. Theo biểu đồ, giá vàng có chiều hướng đi xuống./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng trở lại ở cả vàng miếng và vàng nhẫn, với mức điều chỉnh cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 29 USD, giao dịch quanh mức 4.349 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường trong nước ghi nhận mức giảm cao nhất 1,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 95 USD/ounce, xuống còn 4.320 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giữ ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 50 USD, lên ngưỡng 4.403 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, trong khi vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 55 USD, xuống còn 4.356 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng quay đầu giảm từ 1,1 - 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm hơn 10 USD/ounce, xuống còn 4.414 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng giảm 1,1 triệu đồng, còn vàng nhẫn giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đi ngang, trong đó vàng nhẫn được niêm yết cao nhất ở mức 150 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống, với vàng miếng giảm 1 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn giảm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,300 145,300
Hà Nội - PNJ 142,300 145,300
Đà Nẵng - PNJ 142,300 145,300
Miền Tây - PNJ 142,300 145,300
Tây Nguyên - PNJ 142,300 145,300
Đông Nam Bộ - PNJ 142,300 145,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,230 14,530
Miếng SJC Nghệ An 14,230 14,530
Miếng SJC Thái Bình 14,230 14,530
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,230 14,580
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,230 14,580
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,230 14,580
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,890 14,490
Trang sức 99.99 13,900 14,500
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,423 14,532
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,423 14,533
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,418 1,448
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,418 1,449
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,393 1,438
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,376 142,376
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,211 108,011
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,144 97,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,077 87,877
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,194 83,994
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,321 60,121
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Cập nhật: 16/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17974 18248 18824
CAD 18117 18392 19009
CHF 31073 31451 32092
CNY 0 3829 3925
EUR 29350 29571 30646
GBP 34208 34599 35525
HKD 0 3182 3384
JPY 160 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14610 15194
SGD 19870 20152 20718
THB 696 759 812
USD (1,2) 25724 0 0
USD (5,10,20) 25763 0 0
USD (50,100) 25791 25805 26170
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 29,383 29,407 30,800
JPY 162.63 162.92 172.75
GBP 34,368 34,461 35,656
AUD 18,165 18,231 18,919
CAD 18,299 18,358 19,033
CHF 31,315 31,412 32,342
SGD 19,981 20,043 20,829
CNY - 3,797 3,943
HKD 3,246 3,256 3,392
KRW 17.46 18.21 19.82
THB 743.67 752.85 806.1
NZD 14,585 14,720 15,157
SEK - 2,610 2,703
DKK - 3,941 4,080
NOK - 2,732 2,829
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,938.74 - 6,711.39
TWD 736.9 - 892.78
SAR - 6,800.64 7,163.6
KWD - 82,364 87,643
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,398 29,516 30,712
GBP 34,354 34,492 35,521
HKD 3,243 3,256 3,373
CHF 31,158 31,283 32,218
JPY 163.09 163.74 171.72
AUD 18,168 18,241 18,834
SGD 20,038 20,118 20,709
THB 760 763 800
CAD 18,306 18,380 18,970
NZD 14,678 15,221
KRW 18.12 20.06
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25775 25775 26155
AUD 18150 18250 19181
CAD 18282 18382 19396
CHF 31275 31305 32887
CNY 3807.5 3832.5 3967.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29490 29520 31245
GBP 34463 34513 36271
HKD 0 3305 0
JPY 163.56 164.06 174.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14708 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20000 20130 20853
THB 0 724.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14250000 14250000 14550000
SBJ 13000000 13000000 14550000
Cập nhật: 16/09/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30