Giá vàng hôm nay ngày 28/2/2022: Bất ngờ điều chỉnh tăng mạnh trong phiên đầu tuần

(TBTCO) - Giá vàng thế giới ngày 28/2, tính đến đầu giờ sáng (giờ Việt Nam) đang giao dịch quanh ngưỡng 1.912 USD/ounce - tăng 23 USD/ounce so với giao dịch cùng thời điểm cuối tuần trước.
aa

Chi tiêu tiêu dùng, vốn chiếm hơn 2/3 hoạt động kinh tế Mỹ, đã tăng 2,1% trong tháng 1 sau khi giảm 0,8% trong tháng 12 năm ngoái. Sau khi được điều chỉnh theo lạm phát, chi tiêu tiêu dùng tăng 1,5% trong tháng 1 sau khi giảm 1,3% trong tháng trước đó.

Chi tiêu tiêu dùng gia tăng bất chấp chỉ số niềm tin tiêu dùng, do Đại học Michigan công bố ngày 25/2, đã giảm xuống 62,8 điểm trong tháng 2, thấp hơn mức 67,2 diểm trong tháng 1 và cũng là mức thấp nhất trong hơn 10 năm qua.

Theo số liệu của Dow Jones Market Data, giá dầu Brent tăng gần 5% trong tuần qua do căng thẳng Nga-Ukraine. Cụ thể, khép lại cuối tuần 25/2, giá dầu thô ngọt nhẹ Mỹ (WTI) giao tháng 4 ở mức 91,59 USD/thùng, giá dầu Brent Biển Bắc giao là 97,93 USD/thùng; lần lượt tăng 1,5% và 4,7% trong tuần qua.

Số liệu này cho thấy sức mạnh tiềm ẩn có thể giúp nền kinh tế Mỹ duy trì đà tăng trưởng khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) bắt đầu nâng lãi suất để kiềm chế lạm phát, cũng như bảo vệ nền kinh tế lớn nhất thế giới này trước tác động từ căng thẳng Nga-Ukraine.

Giá vàng năm 2022 được dự đoán sẽ theo xu hướng tăng, có thể đạt ngưỡng 1.940 USD/ounce vào cuối năm. Các chuyên gia nhận định có nhiều khả năng nhu cầu về nơi trú ẩn an toàn sẽ vẫn tăng cao và giá kim loại quý có thể được hỗ trợ mạnh trong ngắn hạn.

Giá vàng hôm nay ngày 28/2/2022: Bất ngờ điều chỉnh tăng mạnh trong phiên đầu tuần
Giá vàng bất ngờ tăng mạnh phiên đầu tuần. Ảnh: T.L

Giá vàng trong nước được niêm yết ở mức cao. Cụ thể, giá vàng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn là 64,55-65,75 triệu đồng/lượng; giá vàng Doji tại thị trường Hà Nội 64,10-65,60 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, hai thương hiệu còn lại vẫn bám trụ mốc 55 triệu: giá vàng 24K Rồng Thăng Long của Bảo Tín Minh Châu 54,16-55,16 triệu đồng/lượng; giá vàng 9999 thương hiệu NPQ của Phú Quý 54,00-55,00 triệu đồng/lượng mua vào bán ra…

Tuần trước, thị trường trong nước đã trải qua các phiên giao dịch sôi động và phá vỡ kỷ lục cũ để thiết lập kỷ lục cao mới tại 67,5 triệu đồng (phiên giao dịch 24/2).

Biên độ dao động tính theo phiên tuần qua cũng ghi nhận lỷ lục khi lên tới 4 triệu đồng. Chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới cũng kéo rộng ra gần 13 triệu đồng mỗi lượng.

Sau phiên “sốt” giá này, giá vàng trong nước đã quay đầu giảm theo đà của thị trường thế giới khi chiến sự tại Ukraine có biến chuyển mới. Dù có hai phiên điều chỉnh song sau đó thương hiệu vàng quốc gia cũng phục hồi mạnh phiên cuối tuần./.

Tấn Minh

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 27/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 166,3 - 168,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 27/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 166,3 - 168,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 27/4 tiếp tục đi ngang, duy trì phổ biến quanh 166,3 - 168,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 26/4: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 166,2 - 168,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 26/4: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 166,2 - 168,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 26/4 đi ngang tại nhiều doanh nghiệp lớn, duy trì mặt bằng phổ biến quanh 166,2 - 168,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 25/4: Giá vàng trong nước điều chỉnh trong vùng 165 - 168,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/4: Giá vàng trong nước điều chỉnh trong vùng 165 - 168,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 25/4 biến động nhẹ, giao dịch phổ biến trong vùng 165 - 168,8 triệu đồng/lượng, với diễn biến phân hóa giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 24/4: Giá vàng trong nước neo ở ngưỡng 166 - 169,2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 24/4: Giá vàng trong nước neo ở ngưỡng 166 - 169,2 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 24/4 ghi nhận diễn biến ổn định tại nhiều doanh nghiệp lớn, mặt bằng giao dịch duy trì quanh vùng 166 - 169,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/4: Trong nước tiếp tục giảm 700.000 đồng - 800.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 23/4: Trong nước tiếp tục giảm 700.000 đồng - 800.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 23/4 tiếp tục điều chỉnh giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức phổ biến 700.000 - 800.000 đồng/lượng, kéo mặt bằng giao dịch lùi sâu về vùng 166 - 169,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/4: Giá vàng trong nước đảo chiều giảm đến 900.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/4: Giá vàng trong nước đảo chiều giảm đến 900.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 22/4, giá vàng miếng trong nước đồng loạt điều chỉnh giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến 900.000 đồng/lượng, kéo mặt bằng giao dịch lùi về vùng 167,2 - 169,7 triệu đồng/lượng.
Quy định phòng, chống rửa tiền “vênh” thực tế, hầu hết doanh nghiệp kinh doanh vàng đối mặt rủi ro vi phạm

Quy định phòng, chống rửa tiền “vênh” thực tế, hầu hết doanh nghiệp kinh doanh vàng đối mặt rủi ro vi phạm

Hiệp hội Kinh doanh vàng Việt Nam cho rằng, nhiều quy định về phòng, chống rửa tiền và quản lý nguồn vàng trong dân gây khó cho doanh nghiệp kinh doanh vàng. Do yêu cầu xác minh thu nhập, nghề nghiệp thiếu khả thi, gần như 100% doanh nghiệp có thể phát sinh vi phạm. Hiệp hội đề xuất chuyển sang quản lý dựa trên rủi ro và xây dựng hệ thống dữ liệu dùng chung.
Giá vàng hôm nay ngày 21/4: Giá vàng trong nước tăng từ 200.000 - 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 21/4: Giá vàng trong nước tăng từ 200.000 - 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 21/4, giá vàng trong nước tăng từ 200.000 - 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 168,5 - 171,5 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,300 ▼150K 16,600 ▼150K
Kim TT/AVPL 16,300 ▼150K 16,600 ▼150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,250 ▼200K 16,550 ▼200K
Nguyên Liệu 99.99 15,150 ▼250K 15,350 ▼250K
Nguyên Liệu 99.9 15,100 ▼250K 15,300 ▼250K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,000 ▼250K 16,400 ▼250K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,950 ▼250K 16,350 ▼250K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,880 ▼250K 16,330 ▼250K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,600 ▼1900K 165,600 ▼1900K
Hà Nội - PNJ 162,600 ▼1900K 165,600 ▼1900K
Đà Nẵng - PNJ 162,600 ▼1900K 165,600 ▼1900K
Miền Tây - PNJ 162,600 ▼1900K 165,600 ▼1900K
Tây Nguyên - PNJ 162,600 ▼1900K 165,600 ▼1900K
Đông Nam Bộ - PNJ 162,600 ▼1900K 165,600 ▼1900K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 ▼200K 16,600 ▼200K
Miếng SJC Nghệ An 16,300 ▼200K 16,600 ▼200K
Miếng SJC Thái Bình 16,300 ▼200K 16,600 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,250 ▼150K 16,550 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,250 ▼150K 16,550 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,250 ▼150K 16,550 ▼150K
NL 99.90 15,050 ▼280K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,100 ▼280K
Trang sức 99.9 15,740 ▼150K 16,440 ▼150K
Trang sức 99.99 15,750 ▼150K 16,450 ▼150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 163 ▼1482K 16,602 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 163 ▼1482K 16,603 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,625 ▲1461K 1,655 ▲1488K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,625 ▲1461K 1,656 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,605 ▲1443K 164 ▼1491K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,876 ▼1485K 162,376 ▼1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,262 ▼1125K 123,162 ▼1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,781 ▼1020K 111,681 ▼1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 913 ▼91302K 1,002 ▼100113K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,872 ▼874K 95,772 ▼874K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,645 ▲53618K 68,545 ▲61628K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Cập nhật: 29/04/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18343 18619 19194
CAD 18731 19009 19625
CHF 32745 33130 33770
CNY 0 3817 3909
EUR 30205 30479 31504
GBP 34776 35169 36103
HKD 0 3232 3434
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15146 15734
SGD 20090 20372 20898
THB 723 786 839
USD (1,2) 26085 0 0
USD (5,10,20) 26127 0 0
USD (50,100) 26155 26175 26368
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,148 26,148 26,368
USD(1-2-5) 25,103 - -
USD(10-20) 25,103 - -
EUR 30,378 30,402 31,658
JPY 160.9 161.19 169.87
GBP 35,021 35,116 36,099
AUD 18,560 18,627 19,210
CAD 18,937 18,998 19,577
CHF 33,044 33,147 33,924
SGD 20,251 20,314 20,986
CNY - 3,792 3,913
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.47 17.18 18.58
THB 772.09 781.63 832.47
NZD 15,144 15,285 15,643
SEK - 2,796 2,877
DKK - 4,065 4,182
NOK - 2,782 2,863
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,248.16 - 7,008.59
TWD 755.21 - 909.26
SAR - 6,924.46 7,248.45
KWD - 83,880 88,698
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,275 30,397 31,579
GBP 34,975 35,115 36,125
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,777 32,909 33,839
JPY 161.14 161.79 169.07
AUD 18,553 18,628 19,223
SGD 20,271 20,352 20,934
THB 789 792 827
CAD 18,894 18,970 19,545
NZD 15,243 15,776
KRW 17.11 18.80
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26368
AUD 18517 18617 19542
CAD 18900 19000 20011
CHF 32989 33019 34601
CNY 3793.6 3818.6 3954.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30389 30419 32144
GBP 35097 35147 36911
HKD 0 3355 0
JPY 161.55 162.05 172.56
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15239 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20249 20379 21108
THB 0 753.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16600000
SBJ 15000000 15000000 16600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,171 26,221 26,368
USD20 26,171 26,221 26,368
USD1 26,171 26,221 26,368
AUD 18,565 18,665 19,772
EUR 30,543 30,543 31,951
CAD 18,845 18,945 20,255
SGD 20,329 20,479 21,280
JPY 162 163.5 168.07
GBP 34,995 35,345 36,212
XAU 16,298,000 0 16,602,000
CNY 0 3,703 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/04/2026 22:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80