Hỗ trợ 100% lãi suất cho thương nhân mua tạm trữ thóc gạo vụ Hè Thu

PĐT
Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 109/2013/TT-BTC ngày 13/8 hướng dẫn về việc hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng để mua tạm trữ thóc, gạo vụ Hè Thu năm 2013.
aa

lua gao

Người nông dân phơi lúa. Ảnh: Chinhphu.vn

Thông tư này hướng dẫn về việc ngân sách nhà nước hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng mua thóc, gạo tạm trữ vụ Hè Thu năm 2013 cho các thương nhân được quy định tại Quyết định số 850/QĐ-TTg ngày 04/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về mua tạm trữ thóc, gạo vụ Hè Thu năm 2013.

Theo đó, Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% lãi suất tiền vay tại ngân hàng thương mại (NHTM) cho các thương nhân để mua tạm trữ thóc, gạo vụ Hè Thu năm 2013 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Hỗ trợ lãi suất tiền vay mua thóc, gạo tạm trữ chỉ thực hiện đối với các khoản vay từ NHTM được NHNN chỉ định theo quy định tại Quyết định 850.

Các khoản vay được hỗ trợ lãi suất là các khoản vay trả nợ trước và trong hạn tại thời điểm hỗ trợ lãi suất, không thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay quá hạn.

Số lượng thóc, gạo được hỗ trợ lãi suất cho từng thương nhân theo số lượng thóc, gạo thực tế thương nhân mua tạm trữ nhưng không được vượt quá số lượng quy định tại các văn bản phân giao chỉ tiêu mua tạm trữ thóc, gạo vụ Hè Thu năm 2013 của Hiệp hội Lương thực Việt Nam và đảm bảo tổng số thóc, gạo mua tạm trữ không được vượt quá 01 triệu tấn quy gạo.

Thời hạn mua tạm trữ từ ngày 15/6/2013 đến hết ngày 15/8/2013. Thời gian được hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng là thời gian tạm trữ thực tế tính từ thời điểm mua thóc, gạo theo quy định tại khoản 6 Điều này đến thời điểm bán thóc, gạo tạm trữ nhưng không quá thời hạn ngày 15/9/2013.

Giá để tính hỗ trợ lãi suất là giá mua thực tế theo giá thị trường (chưa bao gồm thuế VAT) cho từng loại thóc, gạo.

Căn cứ để xác định giá mua thực tế theo giá thị trường là hợp đồng mua bán, thanh lý hợp đồng, phiếu nhập kho hàng hoá, hoá đơn mua hàng, chứng từ chuyển tiền hoặc các chứng từ có liên quan khác do thương nhân xuất trình.

Lãi suất hỗ trợ là lãi suất các thương nhân vay ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng nhưng tối đa không vượt quá 10%/năm.

Để được hỗ trợ lãi suất, thương nhân làm hồ sơ gồm công văn đề nghị hỗ trợ, bản sao hợp đồng tín dụng, bảng kê nhập xuất tồn kho thóc gọa mua tạm trữ, bảng kê dư nợ vay ngân hàng, bảng tính toán lãi suất vay ngân hàng.

Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, trong thời gian 15 ngày làm việc, Bộ Tài chính thẩm định hồ sơ và làm thủ tục hỗ trợ lãi suất cho thương nhân.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (13/8).

PĐT

PĐT

Đọc thêm

Cảnh báo lừa đảo mạo danh cơ quan Bảo hiểm xã hội yêu cầu cài đặt “thẻ BHXH điện tử”

Cảnh báo lừa đảo mạo danh cơ quan Bảo hiểm xã hội yêu cầu cài đặt “thẻ BHXH điện tử”

(TBTCO) - Bảo hiểm xã hội Việt Nam khẳng định: Cơ quan Bảo hiểm xã hội không có chủ trương gọi điện, nhắn tin yêu cầu người dân cài đặt “thẻ bảo hiểm xã hội điện tử” hoặc cung cấp thông tin cá nhân để cập nhật dữ liệu trên ứng dụng VssID - Bảo hiểm xã hội số.
Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

(TBTCO) - Chiều ngày 18/5, đại diện Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận thông tin về việc lên kế hoạch chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) vào quý IV/2026. Ngoài ra, công ty đã nộp hồ sơ xin cấp phép sản xuất vàng miếng và đã chuẩn bị sẵn sàng sản xuất ngay khi được cấp phép.
Chênh lệch tín dụng - huy động lên 1,4 triệu tỷ đồng, áp lực LDR bớt căng khi tính 20% tiền gửi Kho bạc

Chênh lệch tín dụng - huy động lên 1,4 triệu tỷ đồng, áp lực LDR bớt căng khi tính 20% tiền gửi Kho bạc

(TBTCO) - Nhóm phân tích MBS đánh giá, chênh lệch giữa tín dụng và huy động của hệ thống đã tăng lên khoảng 1,4 triệu tỷ đồng vào tháng 4/2026, tương đương 7,22% dư nợ, gây áp lực lên tỷ lệ LDR. Thông tư 08/2026/TT-NHNN được kỳ vọng giúp các ngân hàng quốc doanh giảm tỷ lệ LDR khoảng 1,1 - 1,5% và bổ sung thêm dư địa cho vay tương đương 0,3 - 0,4% tổng dư nợ toàn hệ thống.
Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới trao hỗ trợ nhân đạo cho gia đình nạn nhân tai nạn giao thông tại Lạng Sơn

Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới trao hỗ trợ nhân đạo cho gia đình nạn nhân tai nạn giao thông tại Lạng Sơn

(TBTCO) - Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới - Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam vừa phối hợp với chính quyền địa phương và doanh nghiệp bảo hiểm tổ chức trao hỗ trợ nhân đạo cho gia đình nạn nhân tử vong do tai nạn giao thông tại tỉnh Lạng Sơn.
Generali Việt Nam khẳng định vị thế trong đổi mới sản phẩm bảo hiểm tại Giải thưởng Rồng Vàng 2026

Generali Việt Nam khẳng định vị thế trong đổi mới sản phẩm bảo hiểm tại Giải thưởng Rồng Vàng 2026

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Generali Việt Nam vừa được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2026 - Golden Dragon Awards 2026, với danh hiệu “Tiên phong trong đổi mới sản phẩm bảo hiểm” (Pioneer in Innovation of Insurance Products).
Giá vàng hôm nay ngày 18/5: Giá vàng trong nước giữ mốc 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/5: Giá vàng trong nước giữ mốc 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng phổ biến ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/5: Giá vàng thế giới “bốc hơi” hơn 100 USD/ounce sau 24 giờ, trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 16/5: Giá vàng thế giới “bốc hơi” hơn 100 USD/ounce sau 24 giờ, trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 16/5 giảm mạnh 122 USD/ounce so với cùng thời điểm hôm qua, lùi về quanh mốc 4.539 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh giảm từ 1 - 1,5 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn.
Dòng vốn qua VDB đóng góp quan trọng vào chiến lược phát triển của đất nước

Dòng vốn qua VDB đóng góp quan trọng vào chiến lược phát triển của đất nước

(TBTCO) - Qua 20 năm hoạt động, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đã có nhiều đóng góp quan trọng đối với việc huy động nguồn lực hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng có quy mô lớn, trọng điểm có ý nghĩa chiến lược của đất nước, bảo đảm an sinh xã hội, thúc đẩy tăng trưởng, qua đó góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững của đất nước.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,130 16,380
Kim TT/AVPL 16,130 16,380
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,080 16,380
Nguyên Liệu 99.99 15,030 15,230
Nguyên Liệu 99.9 14,980 15,180
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,800 16,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,750 16,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,680 16,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 160,800 163,800
Hà Nội - PNJ 160,800 163,800
Đà Nẵng - PNJ 160,800 163,800
Miền Tây - PNJ 160,800 163,800
Tây Nguyên - PNJ 160,800 163,800
Đông Nam Bộ - PNJ 160,800 163,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,130 16,380
Miếng SJC Nghệ An 16,130 16,380
Miếng SJC Thái Bình 16,130 16,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,060 ▲10K 16,360 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,060 ▲10K 16,360 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,060 ▲10K 16,360 ▲10K
NL 99.90 14,550
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,600
Trang sức 99.9 15,550 ▲10K 16,250 ▲10K
Trang sức 99.99 15,560 ▲10K 16,260 ▲10K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,613 16,382
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,613 16,383
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,603 1,633
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,603 1,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,583 1,618
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 153,698 160,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,612 121,512
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,285 110,185
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,958 98,858
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 85,589 94,489
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,727 67,627
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Cập nhật: 19/05/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18310 18585 19166
CAD 18639 18917 19535
CHF 32921 33306 33955
CNY 0 3838 3930
EUR 30074 30348 31373
GBP 34571 34963 35897
HKD 0 3234 3436
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15138 15723
SGD 20060 20343 20867
THB 725 788 842
USD (1,2) 26092 0 0
USD (5,10,20) 26134 0 0
USD (50,100) 26162 26182 26389
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,139 26,139 26,389
USD(1-2-5) 25,094 - -
USD(10-20) 25,094 - -
EUR 30,240 30,264 31,548
JPY 161.64 161.93 170.83
GBP 34,814 34,908 35,931
AUD 18,543 18,610 19,214
CAD 18,856 18,917 19,516
CHF 33,223 33,326 34,137
SGD 20,214 20,277 20,975
CNY - 3,811 3,936
HKD 3,306 3,316 3,437
KRW 16.23 16.93 18.33
THB 772.98 782.53 833.61
NZD 15,137 15,278 15,654
SEK - 2,761 2,845
DKK - 4,047 4,168
NOK - 2,802 2,887
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,211.55 - 6,977.15
TWD 754.53 - 908.9
SAR - 6,919.88 7,252.25
KWD - 83,792 88,705
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,129 26,149 26,389
EUR 30,105 30,226 31,405
GBP 34,720 34,859 35,865
HKD 3,295 3,308 3,423
CHF 32,960 33,092 34,024
JPY 161.76 162.41 169.73
AUD 18,480 18,554 19,143
SGD 20,230 20,311 20,891
THB 789 792 826
CAD 18,811 18,887 19,458
NZD 15,182 15,714
KRW 16.84 18.48
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26160 26160 26389
AUD 18495 18595 19518
CAD 18819 18919 19933
CHF 33154 33184 34772
CNY 3815.7 3840.7 3976
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30237 30267 31993
GBP 34863 34913 36671
HKD 0 3355 0
JPY 162.27 162.77 173.28
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15237 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20218 20348 21069
THB 0 753.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16100000 16100000 16600000
SBJ 14000000 14000000 16600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,188 26,238 26,387
USD20 26,188 26,238 26,387
USD1 26,188 26,238 26,387
AUD 18,530 18,630 19,735
EUR 30,365 30,365 31,774
CAD 18,775 18,875 20,183
SGD 20,289 20,439 20,998
JPY 162.86 164.36 168.93
GBP 34,577 34,927 35,789
XAU 16,048,000 0 16,352,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/05/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80