Infographics:

Hơn 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

(TBTCO) - Tính đến hết ngày 31/12/2021, số người tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện là hơn 1,4 triệu người, tăng 28% so với cùng kỳ năm 2020. Đây là một trong những điểm sáng của ngành bảo hiểm, được các đại biểu Quốc hội khóa XV ghi nhận, đánh giá cao.
aa
TTXVN

Đọc thêm

Ngân hàng vào vai “nhà cái”, đón sóng thị trường bảo hiểm

Ngân hàng vào vai “nhà cái”, đón sóng thị trường bảo hiểm

(TBTCO) - Sau 4 năm im ắng, thị trường bảo hiểm có nhiều chuyển động mới với sự xuất hiện của nhiều “tân binh” có hậu thuẫn từ ngân hàng, đặc biệt ở mảng nhân thọ vốn do khối ngoại chi phối. Các nhà băng chủ động rời vai trung gian để tiến tới làm chủ cuộc chơi, qua đó, vừa mở rộng nguồn thu, khai thác tối đa hệ sinh thái, vừa tạo nguồn vốn trung dài hạn ổn định cho tăng trưởng.
Tín dụng "căng dây", cần giải pháp để hóa giải rủi ro

Tín dụng "căng dây", cần giải pháp để hóa giải rủi ro

(TBTCO) - Tín dụng mạnh những năm gần đây đẩy tỷ lệ tín dụng/GDP lên 146%, đang tạo áp lực lớn lên hệ thống ngân hàng. Việc “giảm ga” tăng trưởng và kiểm soát rủi ro, trong bối cảnh rủi ro ẩn giấu và thiếu vốn trung dài hạn, yêu cầu tái cấu trúc kênh dẫn vốn trở nên cấp thiết.
Bảo hiểm PVI: Chọn hướng đi mới

Bảo hiểm PVI: Chọn hướng đi mới

(TBTCO) - Quý I/2026, Tổng Công ty Bảo hiểm PVI (Bảo hiểm PVI) đạt tổng doanh thu 8.164 tỷ đồng, hoàn thành 127% kế hoạch quý và tăng trưởng 13,1% so với cùng kỳ năm trước. Kết quả này không chỉ phản ánh sự phục hồi ổn định của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ, mà còn cho thấy năng lực thích ứng linh hoạt và chiến lược điều hành hiệu quả của Bảo hiểm PVI.
Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 2/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng do kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Còn DXY chốt tuần ở 98,23 điểm, tăng 0,17% sau nhịp giảm dưới 98 điểm, song vẫn thấp hơn 0,72% so với tuần trước. Đồng USD chịu áp lực từ tín hiệu hạ nhiệt xung đột Mỹ - Iran và ước tính Nhật Bản dùng 34,5 tỷ USD hỗ trợ đồng yên, song triển vọng vẫn tích cực nhờ lập trường chính sách của Fed.
Giá vàng hôm nay ngày 1/5: Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang quanh vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 1/5: Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang quanh vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 1/5, vàng miếng duy trì quanh 163 - 166 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn giao dịch chủ yếu từ 162,5 - 166 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

(TBTCO) - Sáng ngày 1/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng trong kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ 10 đồng còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY lên 98,17 điểm, USD tăng so với nhiều đồng tiền nhưng vẫn thấp hơn phiên trước. Đáng chú ý, Nhật Bản can thiệp tỷ giá khiến tỷ giá USD/JPY giảm gần 3% trong một phiên, song sức mạnh USD vẫn duy trì do áp lực từ giá dầu và rủi ro địa chính trị.
Lãi trước thuế quý I/2026 của NCB tăng hơn 43%

Lãi trước thuế quý I/2026 của NCB tăng hơn 43%

(TBTCO) - Kết thúc quý đầu tiên của năm 2026, Ngân hàng TMCP Quốc Dân (mã Ck: NCB) ghi nhận lợi nhuận trước thuế tăng mạnh. Theo đó, quý I/2026, lãi trước thuế của ngân hàng đạt hơn 216 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng trưởng 43% so với quý I/2025.
Giá vàng hôm nay ngày 30/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 30/4 không ghi nhận biến động mới, khi cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giữ giá, giao dịch trong vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,360 ▲60K 16,660 ▲60K
Kim TT/AVPL 16,360 ▲60K 16,660 ▲60K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,360 ▲60K 16,660 ▲60K
Nguyên Liệu 99.99 15,250 ▲50K 15,450 ▲50K
Nguyên Liệu 99.9 15,200 ▲50K 15,400 ▲50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,100 ▲50K 16,500 ▲50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,050 ▲50K 16,450 ▲50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,980 ▲50K 16,430 ▲50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Hà Nội - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Miền Tây - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,360 ▲60K 16,660 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 16,360 ▲60K 16,660 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 16,360 ▲60K 16,660 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,300 16,600
NL 99.90 14,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,000
Trang sức 99.9 15,790 16,490
Trang sức 99.99 15,800 16,500
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,636 ▲1473K 16,662 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,636 ▲1473K 16,663 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,631 ▲6K 1,661 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,631 ▲6K 1,662 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,611 ▲6K 1,646 ▲1482K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 15,647 ▼140229K 16,297 ▼146079K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,712 ▲450K 123,612 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,189 ▲408K 112,089 ▲408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 91,666 ▲90753K 100,566 ▲99564K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,221 ▲349K 96,121 ▲349K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,895 ▲250K 68,795 ▲250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Cập nhật: 04/05/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18447 18723 19299
CAD 18843 19121 19739
CHF 33061 33447 34097
CNY 0 3817 3909
EUR 30252 30526 31554
GBP 34979 35373 36299
HKD 0 3232 3434
JPY 160 164 171
KRW 0 16 18
NZD 0 15262 15849
SGD 20142 20425 20942
THB 726 789 842
USD (1,2) 26077 0 0
USD (5,10,20) 26118 0 0
USD (50,100) 26146 26166 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,367
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,449 30,473 31,745
JPY 163.7 164 172.88
GBP 35,242 35,337 36,340
AUD 18,678 18,745 19,349
CAD 19,078 19,139 19,730
CHF 33,393 33,497 34,286
SGD 20,321 20,384 21,066
CNY - 3,796 3,919
HKD 3,306 3,316 3,434
KRW 16.56 17.27 18.67
THB 774.46 784.03 834.57
NZD 15,252 15,394 15,757
SEK - 2,815 2,898
DKK - 4,075 4,194
NOK - 2,796 2,883
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,240.59 - 7,002.72
TWD 755.7 - 910.2
SAR - 6,926.58 7,253.96
KWD - 83,960 88,817
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,117 26,147 26,367
EUR 30,310 30,432 31,615
GBP 35,144 35,285 36,298
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 33,118 33,251 34,195
JPY 163.85 164.51 171.99
AUD 18,625 18,700 19,297
SGD 20,329 20,411 20,996
THB 790 793 828
CAD 19,026 19,102 19,683
NZD 15,299 15,833
KRW 17.16 18.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26367
AUD 18627 18727 19649
CAD 19028 19128 20142
CHF 33316 33346 34929
CNY 3797.4 3822.4 3958.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30436 30466 32191
GBP 35275 35325 37088
HKD 0 3355 0
JPY 164.06 164.56 175.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15365 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20298 20428 21156
THB 0 754.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16360000 16360000 16660000
SBJ 14000000 14000000 16660000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,170 26,220 26,367
USD20 26,170 26,220 26,367
USD1 23,857 26,220 26,367
AUD 18,675 18,775 19,895
EUR 30,581 30,581 32,007
CAD 18,976 19,076 20,395
SGD 20,383 20,533 21,109
JPY 164.81 166.31 170.95
GBP 35,172 35,522 36,405
XAU 16,298,000 0 16,602,000
CNY 0 3,707 0
THB 0 790 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/05/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80