Infographics:

Hơn 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

(TBTCO) - Tính đến hết ngày 31/12/2021, số người tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện là hơn 1,4 triệu người, tăng 28% so với cùng kỳ năm 2020. Đây là một trong những điểm sáng của ngành bảo hiểm, được các đại biểu Quốc hội khóa XV ghi nhận, đánh giá cao.
aa
TTXVN

Đọc thêm

PTI: Doanh thu phí bảo hiểm lấy lại đà tăng trưởng 14%, lãi hoạt động tài chính tăng gấp đôi

PTI: Doanh thu phí bảo hiểm lấy lại đà tăng trưởng 14%, lãi hoạt động tài chính tăng gấp đôi

(TBTCO) - 6 tháng đầu năm 2026, Bảo hiểm PTI ghi nhận lợi nhuận trước thuế 165,6 tỷ đồng, hoàn thành hơn 50% kế hoạch năm. Sau quá trình tái cơ cấu danh mục nghiệp vụ, doanh thu phí bảo hiểm gốc tăng trở lại 14%; đồng thời, hoạt động tài chính khởi sắc với lợi nhuận gấp đôi cùng kỳ, nhờ tối ưu danh mục đầu tư gần 4.600 tỷ đồng.
ABBank mở rộng kế hoạch tăng vốn lên sát 27.000 tỷ đồng, gấp đôi quy mô chào bán cổ phiếu

ABBank mở rộng kế hoạch tăng vốn lên sát 27.000 tỷ đồng, gấp đôi quy mô chào bán cổ phiếu

(TBTCO) - ABBank đang lấy ý kiến cổ đông về phương án tăng vốn điều lệ từ 16.067,8 tỷ đồng lên 26.833,3 tỷ đồng, tăng 67%. Đáng chú ý, ngân hàng đề xuất tăng gấp đôi quy mô chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu lên hơn 8.033 tỷ đồng với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, đồng thời bổ sung phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu theo tỷ lệ 100:12.
PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0 đáp ứng nhu cầu bảo toàn tài sản liên thế hệ ngày càng tăng của người Việt

PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0 đáp ứng nhu cầu bảo toàn tài sản liên thế hệ ngày càng tăng của người Việt

(TBTCO) - Khi thế hệ tích sản tại Việt Nam bắt đầu đặt câu hỏi không phải “làm sao để có nhiều hơn” mà là “làm sao để những gì mình tạo dựng không bị mất đi”, sản phẩm bảo hiểm liên kết chung PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0 (“PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0”) của Prudential Việt Nam là giải pháp được thiết kế để tối đa bảo toàn và trao truyền di sản cho thế hệ kế tiếp, góp phần đồng hành cùng khách hàng trên hành trình gìn giữ những điều quý giá và chuẩn bị cho tương lai dài hạn.
Nợ xấu tăng nhanh, "bộ đệm" dự phòng chịu sức ép

Nợ xấu tăng nhanh, "bộ đệm" dự phòng chịu sức ép

(TBTCO) - Nợ xấu tại 27 ngân hàng niêm yết đã lần đầu vượt 300.000 tỷ đồng, đạt hơn 312.100 tỷ đồng vào cuối quý II/2026, tăng 17,5% so với cuối năm 2025, cùng với hơn 1 triệu tỷ đồng nợ "treo" ngoại bảng. Hầu hết các ngân hàng đẩy mạnh trích lập dự phòng, nhưng "bộ đệm" rủi ro vẫn chịu sức ép trước tốc độ gia tăng của nợ xấu.
Đề xuất cho phép Ngân hàng Nhà nước áp dụng tỷ lệ an toàn khác đối với một số đối tượng

Đề xuất cho phép Ngân hàng Nhà nước áp dụng tỷ lệ an toàn khác đối với một số đối tượng

(TBTCO) - Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số luật thuộc lĩnh vực ngân hàng đề xuất bổ sung quy định cho phép Ngân hàng Nhà nước áp dụng một hoặc một số tỷ lệ an toàn khác so với mức quy định đối với đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng để thực hiện yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội.
Ngân hàng báo lãi gần 225.000 tỷ đồng, bảng xếp hạng lợi nhuận xuất hiện màn "đổi ngôi" ngoạn mục

Ngân hàng báo lãi gần 225.000 tỷ đồng, bảng xếp hạng lợi nhuận xuất hiện màn "đổi ngôi" ngoạn mục

(TBTCO) - Lợi nhuận trước thuế của 29 ngân hàng đạt 224.633,6 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2026, tăng 21,1% so với cùng kỳ. Trong đó, Vietcombank tiếp tục giữ "ngôi vương" lợi nhuận, VPBank lần đầu lọt Top 5 nhờ lãi tăng cao nhất nhóm ngân hàng lớn. Ngược lại, 6/29 nhà băng hụt hơi lợi nhuận. Bảng xếp hạng lợi nhuận ngân hàng nửa đầu năm 2026 có nhiều xáo trộn.
PVcomBank lãi đậm hơn 1.000 tỷ đồng nhờ giảm trích lập, "núi" nợ và lãi treo vẫn đè nặng

PVcomBank lãi đậm hơn 1.000 tỷ đồng nhờ giảm trích lập, "núi" nợ và lãi treo vẫn đè nặng

PVcomBank báo lãi trước thuế 6 tháng đầu năm đạt 1.023 tỷ đồng, tăng 25,9%, phần lớn do chi phí dự phòng được cắt giảm đáng kể. Tuy nhiên, chất lượng tài sản vẫn chịu nhiều áp lực, với nợ xấu gần 4.600 tỷ đồng, phần lớn là nợ có khả năng mất vốn; bộ đệm dự phòng mỏng; hơn 23.200 tỷ đồng lãi, phí phải thu cùng hàng chục nghìn tỷ đồng nợ vẫn "treo" ngoại bảng chờ xử lý.
Tỷ giá USD hôm nay (4/8): USD ngân hàng cách xa trần, đồng yên bật tăng sau đợt can thiệp thêm 34 tỷ USD

Tỷ giá USD hôm nay (4/8): USD ngân hàng cách xa trần, đồng yên bật tăng sau đợt can thiệp thêm 34 tỷ USD

(TBTCO) - Sáng 4/8, tỷ giá trung tâm tăng mạnh thêm 22 đồng lên 25.380, trong khi tỷ giá USD thị trường tự do giảm mạnh, giá bán USD các ngân hàng thấp xa tỷ giá trần khoảng 180 đồng. Chỉ số DXY hồi nhẹ lên 99,97 điểm, đồng yên mạnh lên khi Nhật Bản được cho là chi thêm 34 tỷ USD can thiệp thị trường ngoại hối.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,500 142,000 ▼500K
Hà Nội - PNJ 138,500 142,000 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 138,500 142,000 ▼500K
Miền Tây - PNJ 138,500 142,000 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 138,500 142,000 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,500 142,000 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
NL 99.99 13,100
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,530 ▼50K 14,130 ▼50K
Trang sức 99.99 13,540 ▼50K 14,140 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,392 ▼5K 14,222 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,392 ▼5K 14,223 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,387 ▼5K 1,417 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,387 ▼5K 1,418 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,357 ▼5K 1,402 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,812 ▼495K 138,812 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,511 ▼375K 105,311 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,696 ▼340K 95,496 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,881 ▼305K 85,681 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,095 ▼291K 81,895 ▼291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,819 ▼209K 58,619 ▼209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Cập nhật: 07/08/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17880 18154 18735
CAD 18170 18446 19060
CHF 31614 31994 32635
CNY 0 3844 3937
EUR 29574 29795 30871
GBP 34458 34849 35791
HKD 0 3211 3413
JPY 158 163 169
KRW 0 17 19
NZD 0 15069 15656
SGD 19893 20175 20743
THB 707 770 823
USD (1,2) 25951 0 0
USD (5,10,20) 25991 0 0
USD (50,100) 26020 26034 26399
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,050 26,050 26,430
USD(1-2-5) 25,008 - -
USD(10-20) 25,008 - -
EUR 29,629 29,653 31,056
JPY 161 161.29 171.04
GBP 34,654 34,748 35,948
AUD 18,102 18,167 18,853
CAD 18,367 18,426 19,104
CHF 31,879 31,978 32,928
SGD 20,020 20,082 20,869
CNY - 3,813 3,959
HKD 3,277 3,287 3,425
KRW 17.02 17.75 19.3
THB 754.49 763.81 817.97
NZD 15,054 15,194 15,646
SEK - 2,709 2,805
DKK - 3,974 4,114
NOK - 2,702 2,798
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,989.7 - 6,761.41
TWD 735.26 - 890.67
SAR - 6,869.28 7,235.28
KWD - 83,135 88,451
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,030 26,050 26,430
EUR 29,669 29,788 30,983
GBP 34,668 34,807 35,839
HKD 3,277 3,290 3,407
CHF 31,740 31,867 32,790
JPY 161.47 162.12 169.98
AUD 18,098 18,171 18,769
SGD 20,092 20,173 20,766
THB 772 775 811
CAD 18,382 18,456 19,041
NZD 15,147 15,693
KRW 17.64 19.62
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26050 26050 26420
AUD 18079 18179 19105
CAD 18361 18461 19475
CHF 31864 31894 33476
CNY 3826.9 3851.9 3987.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29764 29794 31522
GBP 34769 34819 36590
HKD 0 3355 0
JPY 161.97 162.47 172.99
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15181 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20050 20180 20913
THB 0 736.4 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13900000 13900000 14250000
SBJ 12500000 12500000 14250000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,050 26,100 26,430
USD20 26,000 26,100 26,686
USD1 24,190 26,100 26,736
AUD 18,122 18,222 19,342
EUR 29,558 29,658 31,342
CAD 18,305 18,405 19,728
SGD 20,132 20,282 21,558
JPY 162.6 164.1 169.79
GBP 34,666 34,816 35,910
XAU 13,968,000 0 14,272,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 772 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/08/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80