Infographics:

Hơn 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

(TBTCO) - Tính đến hết ngày 31/12/2021, số người tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện là hơn 1,4 triệu người, tăng 28% so với cùng kỳ năm 2020. Đây là một trong những điểm sáng của ngành bảo hiểm, được các đại biểu Quốc hội khóa XV ghi nhận, đánh giá cao.
aa
TTXVN

Đọc thêm

NCB giữ vững đà tăng trưởng, vượt kế hoạch kinh doanh năm 2026 sau 9 tháng

NCB giữ vững đà tăng trưởng, vượt kế hoạch kinh doanh năm 2026 sau 9 tháng

(TBTCO) - Kết thúc 9 tháng năm 2026, Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) xác lập mức lợi nhuận sau thuế cao nhất trong lịch sử hoạt động, cho thấy những chuyển biến rõ nét về năng lực và hiệu quả hoạt động của ngân hàng trong giai đoạn phát triển mới.
Doanh thu bảo hiểm nhân thọ vượt 100.000 tỷ đồng, bảo hiểm tử kỳ chiếm hơn 50% hợp đồng mới

Doanh thu bảo hiểm nhân thọ vượt 100.000 tỷ đồng, bảo hiểm tử kỳ chiếm hơn 50% hợp đồng mới

(TBTCO) - Sau 9 tháng năm 2026, thị trường bảo hiểm nhân thọ ghi nhận 1,14 triệu hợp đồng khai thác mới, tăng 4,3%; trong đó, bảo hiểm tử kỳ chiếm tỷ trọng áp đảo 50%, tăng 54% cùng kỳ. Tổng doanh thu phí bảo hiểm đạt 101.621 tỷ đồng, các doanh nghiệp tiếp tục đổi mới sản phẩm, đẩy mạnh số hóa dịch vụ.
Đẩy mạnh phát triển sản phẩm mới, phí bảo hiểm gốc DBV tăng hơn 70% sau 9 tháng

Đẩy mạnh phát triển sản phẩm mới, phí bảo hiểm gốc DBV tăng hơn 70% sau 9 tháng

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, phí bảo hiểm gốc của DBV đạt 4.400 tỷ đồng, tăng 72,8%, giúp doanh nghiệp lọt top 6 thị phần bảo hiểm phi nhân thọ. Trong đó, bảo hiểm xe cơ giới chiếm 62%, tiếp tục dẫn đầu thị trường ở nghiệp vụ này. DBV đồng thời đẩy mạnh phát triển sản phẩm mới, mở rộng danh mục bảo hiểm.
Thu ngoài lãi chiếm gần 50% quý III, SACOMBANK tăng mạnh dự phòng khi tổng tài sản vượt "triệu tỷ"

Thu ngoài lãi chiếm gần 50% quý III, SACOMBANK tăng mạnh dự phòng khi tổng tài sản vượt "triệu tỷ"

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, tổng thu nhập hoạt động của SACOMBANK tăng 14,1%, với "điểm sáng" là thu nhập ngoài lãi tăng 238,1%, đóng góp gần 50% tổng thu nhập hoạt động riêng quý III. Trong bối cảnh tổng tài sản vượt ngưỡng triệu tỷ đồng, dư nợ tín dụng vượt 700.000 tỷ đồng, ngân hàng gấp gần 6 lần trích lập dự phòng nhằm củng cố chất lượng tài sản.
Tín dụng tăng 11,5% đưa tổng tài sản tiến sát đích, ACB chủ động gia cố bộ đệm dự phòng

Tín dụng tăng 11,5% đưa tổng tài sản tiến sát đích, ACB chủ động gia cố bộ đệm dự phòng

(TBTCO) - Trong 9 tháng 2026, ngân hàng ACB báo lãi trước thuế 16.614,4 tỷ đồng, tăng 3,4% cùng kỳ, hoàn thành 74% kế hoạch năm. Các nguồn thu cốt lõi tăng trưởng giúp ngân hàng tăng gần gấp đôi trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, duy trì tỷ lệ nợ xấu bao gồm CIC tại ACB hiện ở mức 1,18%.
VietinBank triển khai chương trình “Khơi nguồn tăng trưởng”, lãi suất ưu đãi chỉ từ 6%/năm

VietinBank triển khai chương trình “Khơi nguồn tăng trưởng”, lãi suất ưu đãi chỉ từ 6%/năm

(TBTCO) - Từ 23/10/2026 đến hết tháng 12/2026, VietinBank triển khai chương trình tín dụng “Khơi nguồn tăng trưởng” với lãi suất ưu đãi chỉ từ 6%/năm, dành cho doanh nghiệp vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh với thời gian vay lên đến 6 tháng. Chương trình góp phần giảm chi phí vốn, hỗ trợ doanh nghiệp chủ động nguồn lực tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Chi trả bảo hiểm tiền gửi sớm hơn – Những điểm mới người gửi tiền cần lưu ý

Chi trả bảo hiểm tiền gửi sớm hơn – Những điểm mới người gửi tiền cần lưu ý

(TBTCO) - Nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ người gửi tiền, Luật Bảo bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15 (Luật BHTG năm 2025) có hiệu lực từ ngày 01/5/2026, điều chỉnh thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm, rút ngắn thời hạn chi trả và quy định cụ thể hơn về trình tự, thủ tục. Những thay đổi này tạo cơ sở để người gửi tiền được tiếp cận khoản tiền bảo hiểm sớm hơn. Dưới đây là những nội dung người gửi tiền cần lưu ý.
Bảo hiểm Agribank báo lãi hơn 333 tỷ đồng, nhiều chỉ tiêu áp sát "vạch đích"

Bảo hiểm Agribank báo lãi hơn 333 tỷ đồng, nhiều chỉ tiêu áp sát "vạch đích"

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, Bảo hiểm Agribank (ABIC) lãi trước thuế 333,2 tỷ đồng, tăng 33%, hoàn thành 95,2% kế hoạch năm. Động lực đến từ kinh doanh bảo hiểm và hoạt động tài chính, với danh mục đầu tư ngắn hạn hơn 3.800 tỷ đồng, chủ yếu là tiền gửi ngân hàng. ABIC đồng thời chú trọng nâng cao hiệu quả giải quyết bồi thường, bảo đảm quyền lợi người tham gia bảo hiểm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,000 ▼600K 141,000 ▲400K
Hà Nội - PNJ 137,000 ▼600K 141,000 ▲400K
Đà Nẵng - PNJ 137,000 ▼600K 141,000 ▲400K
Miền Tây - PNJ 137,000 ▼600K 141,000 ▲400K
Tây Nguyên - PNJ 137,000 ▼600K 141,000 ▲400K
Đông Nam Bộ - PNJ 137,000 ▼600K 141,000 ▲400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,970 ▲100K 14,270 ▲70K
Miếng SJC Nghệ An 13,970 ▲100K 14,270 ▲70K
Miếng SJC Thái Bình 13,970 ▲100K 14,270 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,800 ▲100K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,800 ▲100K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,800 ▲100K 14,150 ▲50K
Trang sức 99.9 13,430 ▲50K 14,030 ▲50K
Trang sức 99.99 13,440 ▲50K 14,040 ▲50K
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,070 ▲10K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,397 ▲1258K 14,272 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,397 ▲1258K 14,273 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,355 ▲1220K 1,395 ▲1256K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,355 ▲1220K 1,396 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 ▲1202K 1,385 ▲1247K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 ▲495K 137,129 ▲495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 ▲84849K 104,035 ▲93669K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 ▲340K 94,339 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 ▲305K 84,643 ▲305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 ▲292K 80,904 ▲292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 ▼43091K 5,791 ▼51911K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Cập nhật: 28/10/2026 22:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17636 17909 18488
CAD 17865 18139 18757
CHF 30489 30865 31507
CNY 0 3835 3931
EUR 28127 28342 29425
GBP 33522 33910 34843
HKD 0 3164 3367
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14170 14763
SGD 19620 19901 20471
THB 681 744 797
USD (1,2) 25591 0 0
USD (5,10,20) 25629 0 0
USD (50,100) 25656 25670 26040
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,650 25,650 26,030
USD(1-2-5) 24,624 - -
USD(10-20) 24,624 - -
EUR 28,153 28,176 29,516
JPY 159.15 159.44 169.11
GBP 33,691 33,782 34,954
AUD 17,827 17,891 18,576
CAD 18,028 18,086 18,756
CHF 30,710 30,805 31,719
SGD 19,728 19,789 20,577
CNY - 3,801 3,947
HKD 3,227 3,237 3,373
KRW 17.8 18.56 20.19
THB 728.41 737.41 789.86
NZD 14,181 14,313 14,744
SEK - 2,548 2,639
DKK - 3,777 3,910
NOK - 2,719 2,818
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,919.4 - 6,683.58
TWD 719.42 - 871.67
SAR - 6,766.86 7,129.01
KWD - 81,540 86,774
AED - 6,780 7,307
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,620 25,650 26,030
EUR 28,151 28,292 29,519
GBP 33,699 33,868 34,900
HKD 3,220 3,239 3,357
CHF 30,570 30,724 31,667
JPY 158.96 160.57 168.55
AUD 17,793 17,918 18,516
SGD 19,709 19,888 20,483
THB 734 749 786
CAD 17,995 18,122 18,720
NZD 14,238 14,792
KRW 18.62 20.56
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25670 26030
AUD 17819 17919 18842
CAD 18037 18137 19149
CHF 30721 30751 32340
CNY 3817.2 3842.2 3977.3
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28307 28337 30060
GBP 33838 33888 35643
HKD 0 3300 0
JPY 160.25 160.75 171.29
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14278 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19778 19908 20630
THB 0 710.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,546 25,666 25,960
USD20 25,516 25,666 25,960
USD1 25,496 25,666 25,960
AUD 17,760 17,910 18,836
EUR 28,087 28,187 29,846
CAD 17,969 18,069 19,372
SGD 19,851 20,001 20,565
JPY 160.57 162.07 167.6
GBP 33,759 33,909 34,981
XAU 13,998,000 0 14,302,000
CNY 0 3,795 0
THB 0 743 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/10/2026 22:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30