Infographics: 10 kết quả nổi bật của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam năm 2024

Phương Anh
(TBTCO) - Năm 2024, toàn ngành Bảo hiểm xã hội đã quyết liệt, linh hoạt, sáng tạo trong chỉ đạo điều hành, có giải pháp kịp thời, phù hợp và đạt được những kết quả toàn diện, tạo dấu ấn rõ nét ở tất cả các lĩnh vực. Bước sang năm mới 2025, cùng điểm lại 10 kết quả nổi bật trong năm 2024 của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
aa
Phương Anh

Đọc thêm

Thứ trưởng Lê Tấn Cận: Thị trường bảo hiểm Việt Nam cần chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu

Thứ trưởng Lê Tấn Cận: Thị trường bảo hiểm Việt Nam cần chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu

(TBTCO) - Trong giai đoạn tới, thị trường bảo hiểm không chỉ cần tập trung mở rộng quy mô, gia tăng doanh thu, mà còn phải chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu; lấy chất lượng, hiệu quả, tính minh bạch, năng lực quản trị và niềm tin của khách hàng làm nền tảng.
SHB báo lãi hơn 9.000 tỷ đồng nhờ thu ngoài lãi bứt tốc, tổng tài sản tiến sát 1 triệu tỷ đồng

SHB báo lãi hơn 9.000 tỷ đồng nhờ thu ngoài lãi bứt tốc, tổng tài sản tiến sát 1 triệu tỷ đồng

(TBTCO) - SHB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 6 tháng đầu năm đạt 9.092 tỷ đồng, tăng 1,6% so với cùng kỳ, động lực tăng trưởng đến từ các nguồn thu ngoài lãi tăng gần gấp 3 lần. SHB tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động gắn với kiểm soát chất lượng tài sản, dư nợ cấp tín dụng SHB đạt 664.280 tỷ đồng, tăng 7,22% so với cuối năm 2025, tỷ lệ nợ xấu duy trì 1,76%.
Tập đoàn Bảo Việt (BVH): Tổng doanh thu hợp nhất 6 tháng đầu năm 2026 đạt hơn 32.000 tỷ đồng, tăng trưởng 9,2%

Tập đoàn Bảo Việt (BVH): Tổng doanh thu hợp nhất 6 tháng đầu năm 2026 đạt hơn 32.000 tỷ đồng, tăng trưởng 9,2%

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo Việt vừa công bố kết quả kinh doanh quý II năm 2026 (trước soát xét), theo đó, Công ty mẹ và các đơn vị thành viên ghi nhận mức tăng trưởng khả quan với tổng doanh thu hợp nhất 6 tháng đạt 32.004 tỷ đồng, tăng 9,2% so với cùng kỳ năm 2025.
HDBank vượt mốc 1 triệu tỷ đồng tài sản, ROE 25,4% thuộc nhóm cao nhất, tiếp tục nâng tầm vị thế quốc tế

HDBank vượt mốc 1 triệu tỷ đồng tài sản, ROE 25,4% thuộc nhóm cao nhất, tiếp tục nâng tầm vị thế quốc tế

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank; HOSE: HDB) công bố kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2026 với ba dấu mốc nổi bật: gia nhập nhóm ngân hàng có quy mô tài sản trên 1 triệu tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế vượt 13.200 tỷ đồng với ROE đạt 25,4% thuộc nhóm cao nhất toàn ngành; đồng thời tiếp tục khẳng định vị thế trên thị trường vốn quốc tế thông qua khoản vay hợp vốn Social Loan trị giá 721 triệu USD và lần đầu tiên được Fitch Ratings xếp hạng tín nhiệm BB-, thuộc nhóm cao nhất đối với các ngân hàng Việt Nam.
Nguồn thu ngoài lãi bứt tốc, OCB lãi trước thuế gần 2.500 tỷ đồng sau 6 tháng

Nguồn thu ngoài lãi bứt tốc, OCB lãi trước thuế gần 2.500 tỷ đồng sau 6 tháng

(TBTCO) - Lũy kế 6 tháng đầu năm 2026, OCB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 2.470 tỷ đồng, tăng 30,5% so với cùng kỳ. Kết quả được hỗ trợ bởi nguồn thu ngoài lãi tăng 78%, trong khi lãi thuần duy trì đà tăng nhờ tín dụng tiếp tục mở rộng. Dư nợ thị trường 1 của OCB đạt 227.554 tỷ đồng, cao hơn mức tăng toàn ngành.
HDBank lập kỷ lục với khoản vay xã hội, bền vững hợp vốn quốc tế lớn nhất từ trước tới nay tại Việt Nam

HDBank lập kỷ lục với khoản vay xã hội, bền vững hợp vốn quốc tế lớn nhất từ trước tới nay tại Việt Nam

(TBTCO) - Khoản vay xã hội hợp vốn quốc tế trị giá 721 triệu USD mà HDBank ký kết ngày 30/7 đã thiết lập một dấu mốc mới trên thị trường vốn Việt Nam. Đây là khoản vay xã hội hợp vốn quốc tế lớn nhất từ trước tới nay do một tổ chức Việt Nam huy động thành công, đồng thời khẳng định niềm tin mạnh mẽ của các định chế tài chính toàn cầu đối với HDBank và triển vọng phát triển của nền kinh tế Việt Nam.
Hanoi Re  - Dấu ấn thành công từ quyết định tái cấu trúc chiến lược của PVI

Hanoi Re - Dấu ấn thành công từ quyết định tái cấu trúc chiến lược của PVI

(TBTCO) - Có thể đánh giá, việc PVI tái cấu trúc năm 2011 theo mô hình công ty mẹ - công ty con là một quyết định chiến lược đúng đắn, tạo nền tảng để PVI chuyển từ một doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ thành định chế tài chính - bảo hiểm hoạt động theo mô hình đa trụ cột chuyên nghiệp.
Eximbank: Tối ưu hiệu quả hoạt động, tăng cường trích lập dự phòng

Eximbank: Tối ưu hiệu quả hoạt động, tăng cường trích lập dự phòng

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank - HOSE: EIB) công bố kết quả kinh doanh hợp nhất 6 tháng đầu năm 2026 với lợi nhuận trước thuế đạt 678,5 tỷ đồng sau khi đã trích đầy đủ dự phòng theo quy định, hoàn thành gần 45% kế hoạch năm đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,900 ▲200K 141,800 ▲200K
Hà Nội - PNJ 136,900 ▲200K 141,800 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 136,900 ▲200K 141,800 ▲200K
Miền Tây - PNJ 136,900 ▲200K 141,800 ▲200K
Tây Nguyên - PNJ 136,900 ▲200K 141,800 ▲200K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,900 ▲200K 141,800 ▲200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,790 ▲20K 14,190 ▲20K
Miếng SJC Nghệ An 13,790 ▲20K 14,190 ▲20K
Miếng SJC Thái Bình 13,790 ▲20K 14,190 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,790 ▲20K 14,190 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,790 ▲20K 14,190 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,790 ▲20K 14,190 ▲20K
NL 99.99 13,000 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900 ▲50K
Trang sức 99.9 13,380 ▲20K 14,080 ▲20K
Trang sức 99.99 13,390 ▲20K 14,090 ▲20K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,379 ▲2K 14,192 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,379 ▲2K 14,193 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,374 ▲2K 1,414 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,374 ▲2K 1,415 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,344 ▲2K 1,394 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,102 ▼117720K 13,802 ▼124020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,491 ▲15K 10,471 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,151 ▲136K 94,951 ▲136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,393 ▲67866K 85,193 ▲76686K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,628 ▲116K 81,428 ▲116K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,486 ▲84K 58,286 ▲84K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Cập nhật: 31/07/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17944 18218 18803
CAD 18216 18492 19113
CHF 31842 32223 32871
CNY 0 3853 3946
EUR 29604 29825 30909
GBP 34536 34928 35869
HKD 0 3221 3424
JPY 157 161 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15126 15717
SGD 19944 20226 20799
THB 702 765 819
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26105 26475
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,659 29,683 31,087
JPY 159.14 159.43 169.04
GBP 34,708 34,802 36,011
AUD 18,122 18,187 18,879
CAD 18,394 18,453 19,134
CHF 32,157 32,257 33,215
SGD 20,041 20,103 20,899
CNY - 3,820 3,965
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.87 17.59 19.14
THB 748.87 758.12 811.61
NZD 15,088 15,228 15,680
SEK - 2,706 2,801
DKK - 3,979 4,118
NOK - 2,706 2,802
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.76 - 6,776.61
TWD 732.67 - 887.5
SAR - 6,879.09 7,245.46
KWD - 83,101 88,412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,718 29,837 31,033
GBP 34,746 34,886 35,919
HKD 3,286 3,299 3,416
CHF 32,030 32,159 33,092
JPY 159.70 160.34 168.30
AUD 18,143 18,216 18,814
SGD 20,143 20,224 20,818
THB 768 771 807
CAD 18,424 18,498 19,082
NZD 15,184 15,731
KRW 17.55 19.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26485
AUD 18139 18239 19164
CAD 18404 18504 19519
CHF 32123 32153 33731
CNY 3833.1 3858.1 3993.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29799 29829 31551
GBP 34853 34903 36664
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15242 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20106 20236 20962
THB 0 732 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13790000 13790000 14190000
SBJ 12500000 12500000 14190000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,500
USD20 26,063 26,163 26,500
USD1 24,072 26,163 26,604
AUD 18,187 18,287 19,395
EUR 29,602 29,702 31,360
CAD 18,353 18,453 19,757
SGD 20,190 20,340 20,894
JPY 161.46 162.96 168.52
GBP 34,766 34,916 35,978
XAU 13,788,000 0 14,192,000
CNY 0 3,743 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/07/2026 19:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80