Infographics: 10 kết quả nổi bật của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam năm 2024

Phương Anh
(TBTCO) - Năm 2024, toàn ngành Bảo hiểm xã hội đã quyết liệt, linh hoạt, sáng tạo trong chỉ đạo điều hành, có giải pháp kịp thời, phù hợp và đạt được những kết quả toàn diện, tạo dấu ấn rõ nét ở tất cả các lĩnh vực. Bước sang năm mới 2025, cùng điểm lại 10 kết quả nổi bật trong năm 2024 của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
aa
Phương Anh

Đọc thêm

NCB đồng loạt giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay từ ngày 11/8, ưu tiên vốn cho các động lực tăng trưởng

NCB đồng loạt giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay từ ngày 11/8, ưu tiên vốn cho các động lực tăng trưởng

(TBTCO) - Từ ngày 11/8, NCB giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay đối với toàn bộ gói vay dành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Sau điều chỉnh, lãi suất cho vay cá nhân từ 8,49%/năm; doanh nghiệp nhỏ và vừa từ 10%/năm trong 3 tháng đầu. Việc giảm chi phí vốn được kỳ vọng giúp doanh nghiệp chủ động hơn về nguồn lực tài chính, duy trì và mở rộng sản xuất, kinh doanh.
Tín dụng có thể vượt mục tiêu lên 16,5% nhờ thanh khoản cải thiện, lãi suất vẫn khó giảm mạnh

Tín dụng có thể vượt mục tiêu lên 16,5% nhờ thanh khoản cải thiện, lãi suất vẫn khó giảm mạnh

(TBTCO) - VPBankS dự báo, tín dụng toàn hệ thống năm 2026 có thể tăng 16,5%, vượt mục tiêu 15% của Ngân hàng Nhà nước. Thanh khoản cải thiện tạo nền tảng cho tín dụng tăng tốc, song huy động vẫn chưa bắt kịp, khiến lãi suất khó giảm mạnh.
Ngân hàng Nhà nước yêu cầu bố trí vốn, cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay với lãi suất thấp hơn bình quân ít nhất 1%/năm

Ngân hàng Nhà nước yêu cầu bố trí vốn, cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay với lãi suất thấp hơn bình quân ít nhất 1%/năm

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đề nghị các ngân hàng thương mại bố trí nguồn lực, từ tháng 8/2026 triển khai chương trình tín dụng hướng đến các động lực tăng trưởng kinh tế, doanh nghiệp nhỏ và vừa. Lãi suất cho vay bằng VND phải thấp hơn tối thiểu 1%/năm so với mức bình quân cùng kỳ hạn của chính ngân hàng, đồng thời thực hiện miễn, giảm phí cho khách hàng.
TPBank chính thức ra mắt T’AioX: Chuyên gia Ngân hàng số hỗ trợ khách hàng 24/7

TPBank chính thức ra mắt T’AioX: Chuyên gia Ngân hàng số hỗ trợ khách hàng 24/7

(TBTCO) - TPBank vừa chính thức ra mắt T’AioX – Chuyên gia Ngân hàng số trên App TPBank, đánh dấu bước tiến mới trong việc ứng dụng AI để thấu hiểu khách hàng qua từng điểm chạm. Bằng cách chuyển hóa các tính năng ngân hàng thành những cuộc hội thoại tự nhiên, T’AioX mang đến trải nghiệm quản lý tài chính, tra cứu giao dịch và săn ưu đãi một cách nhanh chóng, cá nhân hóa và đầy thú vị.
Lãi thuần "đi lùi" ở nhiều ngân hàng, thu ngoài lãi cần thêm sức bền

Lãi thuần "đi lùi" ở nhiều ngân hàng, thu ngoài lãi cần thêm sức bền

(TBTCO) - Dù tín dụng tiếp đà tăng trưởng, nhiều ngân hàng đang chịu áp lực từ chi phí vốn leo thang, khiến thu nhập lãi thuần bị thu hẹp, thậm chí "đi lùi". Trong bối cảnh đó, nguồn thu ngoài lãi ngày càng trở thành "trụ đỡ" quan trọng, song không phải ngân hàng nào cũng xây dựng được mô hình nguồn thu bền vững.
Phòng, chống rửa tiền với tài sản mã hóa: Phải có đủ công cụ và năng lực phân tích

Phòng, chống rửa tiền với tài sản mã hóa: Phải có đủ công cụ và năng lực phân tích

(TBTCO) - Thảo luận tại hội trường sáng 9/8 các đại biểu Quốc hội tán thành sự cần thiết bổ sung quy định phòng, chống rửa tiền với tài sản mã hóa vào Luật Phòng, chống rửa tiền. Đồng thời, đại biểu đề nghị hoàn thiện các dấu hiệu giao dịch đáng ngờ, bảo đảm hạ tầng dữ liệu, công cụ phân tích và bảo vệ thông tin cá nhân.
Sau thanh tra loạt "ông lớn" kinh doanh vàng, Bảo Tín Mạnh Hải và Mi Hồng lên tiếng về việc khắc phục tồn tại

Sau thanh tra loạt "ông lớn" kinh doanh vàng, Bảo Tín Mạnh Hải và Mi Hồng lên tiếng về việc khắc phục tồn tại

(TBTCO) - Thanh tra Chính phủ yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh vàng được thanh kiểm tra chấn chỉnh, khắc phục các thiếu sót, khuyết điểm, vi phạm. Sau kết luận thanh tra, Bảo Tín Mạnh Hải đã lên tiếng làm rõ các tồn tại, khẳng định không có hành vi thao túng, trục lợi; đồng thời, cho biết đã khắc phục các tồn tại liên quan đến thuế, phòng chống rửa tiền và hoạt động mua bán vàng miếng.
Kiểm soát xung đột lợi ích khi ngân hàng quản lý tài sản bảo đảm của trái phiếu doanh nghiệp

Kiểm soát xung đột lợi ích khi ngân hàng quản lý tài sản bảo đảm của trái phiếu doanh nghiệp

(TBTCO) - Việc cho phép ngân hàng thương mại làm đại lý quản lý tài sản bảo đảm của trái phiếu doanh nghiệp được kỳ vọng góp phần phát triển thị trường vốn. Tuy nhiên, các đại biểu Quốc hội đề nghị phải bảo đảm tách bạch, minh bạch thông tin, kiểm soát chặt xung đột lợi ích và không để khách hàng nhầm lẫn giữa các vai trò của ngân hàng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,500 ▲1500K 145,400 ▲1400K
Hà Nội - PNJ 141,500 ▲1500K 145,400 ▲1400K
Đà Nẵng - PNJ 141,500 ▲1500K 145,400 ▲1400K
Miền Tây - PNJ 141,500 ▲1500K 145,400 ▲1400K
Tây Nguyên - PNJ 141,500 ▲1500K 145,400 ▲1400K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,500 ▲1500K 145,400 ▲1400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,250 ▲140K 14,550 ▲140K
Miếng SJC Nghệ An 14,250 ▲140K 14,550 ▲140K
Miếng SJC Thái Bình 14,250 ▲140K 14,550 ▲140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▲140K 14,550 ▲140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▲140K 14,550 ▲140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▲140K 14,550 ▲140K
NL 99.99 13,500 ▲200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400 ▲200K
Trang sức 99.9 13,860 ▲140K 14,460 ▲140K
Trang sức 99.99 13,870 ▲140K 14,470 ▲140K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲14K 1,455 ▲14K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,425 ▲14K 14,552 ▲140K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,425 ▲14K 14,553 ▲140K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 142 ▼1264K 145 ▼1291K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 142 ▼1264K 1,451 ▲14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 139 ▼1237K 1,435 ▲14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,079 ▲1386K 142,079 ▲1386K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,986 ▲1050K 107,786 ▲1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,794 ▼78194K 9,774 ▼87014K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,894 ▲70190K 87,694 ▲79010K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,019 ▲816K 83,819 ▲816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,195 ▲583K 59,995 ▲583K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲14K 1,455 ▲14K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲14K 1,455 ▲14K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲14K 1,455 ▲14K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲14K 1,455 ▲14K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲14K 1,455 ▲14K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲14K 1,455 ▲14K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲14K 1,455 ▲14K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲14K 1,455 ▲14K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲14K 1,455 ▲14K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲14K 1,455 ▲14K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲14K 1,455 ▲14K
Cập nhật: 11/08/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17904 18178 18761
CAD 18222 18498 19113
CHF 31597 31977 32630
CNY 0 3840 3940
EUR 29531 29752 30829
GBP 34495 34887 35821
HKD 0 3200 3403
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15066 15654
SGD 19873 20155 20722
THB 707 770 823
USD (1,2) 25871 0 0
USD (5,10,20) 25911 0 0
USD (50,100) 25939 25953 26320
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,970 25,970 26,350
USD(1-2-5) 24,932 - -
USD(10-20) 24,932 - -
EUR 29,605 29,629 31,032
JPY 159.91 160.2 169.86
GBP 34,705 34,799 35,994
AUD 18,108 18,173 18,866
CAD 18,420 18,479 19,165
CHF 31,899 31,998 32,946
SGD 20,008 20,070 20,854
CNY - 3,804 3,949
HKD 3,267 3,277 3,414
KRW 17.07 17.8 19.36
THB 756.05 765.39 819.2
NZD 15,052 15,192 15,643
SEK - 2,709 2,805
DKK - 3,971 4,111
NOK - 2,707 2,804
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,975.68 - 6,745.89
TWD 732.69 - 887.04
SAR - 6,847.64 7,212.42
KWD - 82,880 88,184
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,950 25,970 26,350
EUR 29,639 29,758 30,952
GBP 34,709 34,848 35,881
HKD 3,266 3,279 3,396
CHF 31,748 31,875 32,801
JPY 160.36 161 168.90
AUD 18,101 18,174 18,770
SGD 20,078 20,159 20,754
THB 773 776 813
CAD 18,431 18,505 19,094
NZD 15,139 15,685
KRW 17.68 19.67
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25960 25960 26350
AUD 18108 18208 19130
CAD 18423 18523 19537
CHF 31898 31928 33510
CNY 3817.1 3842.1 3977.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29751 29781 31506
GBP 34835 34885 36654
HKD 0 3355 0
JPY 160.92 161.42 171.93
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15192 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20052 20182 20905
THB 0 737.6 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14100000 14100000 14500000
SBJ 12500000 12500000 14500000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,978 26,028 26,320
USD20 25,928 26,028 26,715
USD1 25,878 26,028 26,765
AUD 18,171 18,271 19,384
EUR 29,561 29,661 31,320
CAD 18,335 18,435 19,741
SGD 20,139 20,289 20,843
JPY 162.06 163.56 169.14
GBP 34,676 34,826 35,899
XAU 14,048,000 0 14,352,000
CNY 0 3,727 0
THB 0 773 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/08/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80