Infographics: 10 kết quả nổi bật của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam năm 2024

Phương Anh
(TBTCO) - Năm 2024, toàn ngành Bảo hiểm xã hội đã quyết liệt, linh hoạt, sáng tạo trong chỉ đạo điều hành, có giải pháp kịp thời, phù hợp và đạt được những kết quả toàn diện, tạo dấu ấn rõ nét ở tất cả các lĩnh vực. Bước sang năm mới 2025, cùng điểm lại 10 kết quả nổi bật trong năm 2024 của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
aa
Phương Anh

Đọc thêm

ACB chốt lịch chia cổ tức tỷ lệ 20%, nâng vốn điều lệ vượt 58.000 tỷ đồng

ACB chốt lịch chia cổ tức tỷ lệ 20%, nâng vốn điều lệ vượt 58.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Ngân hàng ACB vừa chốt ngày 16/6 là ngày đăng ký cuối cùng để cổ đông nhận cổ tức năm 2025 bằng cả tiền mặt và cổ phiếu, với tổng tỷ lệ 20%. Theo kế hoạch, ngân hàng sẽ phát hành tối đa gần 668 triệu cổ phiếu để trả cổ tức tỷ lệ 13%, qua đó, nâng vốn điều lệ thêm 6.677,6 tỷ đồng, lên hơn 58.000 tỷ đồng, tiếp tục củng cố năng lực tài chính và nền tảng tăng trưởng.
Sun Life Việt Nam đồng hành cùng Children’s Cancer Run 2026, lan tỏa hy vọng cho trẻ em mắc ung thư

Sun Life Việt Nam đồng hành cùng Children’s Cancer Run 2026, lan tỏa hy vọng cho trẻ em mắc ung thư

(TBTCO) - Khẳng định cam kết đồng hành lâu dài vì sức khỏe và chất lượng cuộc sống của cộng đồng, Sun Life Việt Nam tiếp tục là nhà tài trợ đồng hành cùng Children’s Cancer Run 2026 – giải chạy ý nghĩa nhằm chung tay hỗ trợ trẻ em mắc bệnh ung thư tại Việt Nam do Hiệp hội Doanh nghiệp Canada tại Việt Nam (CanCham) tổ chức.
Từ ngân hàng đến bảo hiểm: Khi những banker chọn “rẽ hướng”

Từ ngân hàng đến bảo hiểm: Khi những banker chọn “rẽ hướng”

(TBTCO) - Họ từng có công việc ổn định, môi trường chuyên nghiệp và nền tảng kiến thức tài chính vững chắc trong ngành ngân hàng. Điều khiến họ chuyển hướng không chỉ là mong muốn thay đổi, mà là nhu cầu tìm một không gian rộng hơn để năng lực đã tích lũy có thể tạo ra tác động rõ hơn, gần hơn với khách hàng và mở ra không gian phát triển lớn hơn trong bảo hiểm nhân thọ.
Giá vàng hôm nay ngày 4/6: Giá vàng giảm sâu, lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 4/6: Giá vàng giảm sâu, lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm tới 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng.
OCB tiếp đà tăng vốn lên hơn 30.625 tỷ đồng khi vừa vượt mốc dư nợ 200.000 tỷ đồng

OCB tiếp đà tăng vốn lên hơn 30.625 tỷ đồng khi vừa vượt mốc dư nợ 200.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước vừa chấp thuận cho OCB tăng vốn điều lệ tối đa thêm gần 3.994,6 tỷ đồng thông qua phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu, nâng vốn điều lệ lên hơn 30.625 tỷ đồng. Động thái tăng vốn diễn ra trong bối cảnh OCB lần đầu vượt mốc dư nợ cho vay 200.000 tỷ đồng và đẩy mạnh chiến lược chuyển đổi số dưới sự điều hành của quyền Tổng Giám đốc mới, chuyên gia về AI.
Vietcombank đồng hành cùng Cục Thuế hỗ trợ hộ kinh doanh vững bước chuyển đổi, hưởng ứng Ngày Tài chính số 2026

Vietcombank đồng hành cùng Cục Thuế hỗ trợ hộ kinh doanh vững bước chuyển đổi, hưởng ứng Ngày Tài chính số 2026

(TBTCO) - Nhằm thúc đẩy nộp thuế điện tử và thanh toán không dùng tiền mặt, ngày 3/6/2026, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) phối hợp cùng Cục Thuế tổ chức Lễ ký kết Thỏa thuận hợp tác đồng hành hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi số. Đây là hoạt động trọng điểm nhằm hưởng ứng Ngày Tài chính số năm 2026 và hiện thực hóa Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
BAC A BANK tiếp tục phát hành trái phiếu ra công chúng - thu hút khách hàng tích lũy an toàn, sinh lời tối ưu

BAC A BANK tiếp tục phát hành trái phiếu ra công chúng - thu hút khách hàng tích lũy an toàn, sinh lời tối ưu

(TBTCO) - Nhằm đa dạng hóa kênh đầu tư và tối đa lợi ích tới khách hàng, từ ngày 8/6/2026, Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) chính thức chào bán 15 triệu trái phiếu phát hành ra công chúng lần 2 - đợt 4 với tổng giá trị chào bán 1.500 tỷ đồng.
Ngân hàng giữ “sức khỏe” tài sản, bảo đảm an toàn cho hành trình tăng trưởng cao

Ngân hàng giữ “sức khỏe” tài sản, bảo đảm an toàn cho hành trình tăng trưởng cao

(TBTCO) - PGS.TS. Nguyễn Hữu Huân - Khoa Ngân hàng, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh cho rằng, nợ xấu tăng nhanh hơn tín dụng là tín hiệu cho thấy phải ưu tiên chất lượng tăng trưởng. Kiểm soát tốt chất lượng tài sản, ưu tiên các giải pháp trọng tâm giúp hệ thống ngân hàng có nền tảng lành mạnh hơn để hỗ trợ mục tiêu tăng trưởng cao những năm tới, mà không tạo ra rủi ro tài chính lớn về sau.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,300 15,600
Kim TT/AVPL 15,300 15,600
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,300 15,600
Nguyên Liệu 99.99 14,550 14,750
Nguyên Liệu 99.9 14,500 14,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,900 15,300
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,850 15,250
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,780 15,230
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 153,000 156,000
Hà Nội - PNJ 153,000 156,000
Đà Nẵng - PNJ 153,000 156,000
Miền Tây - PNJ 153,000 156,000
Tây Nguyên - PNJ 153,000 156,000
Đông Nam Bộ - PNJ 153,000 156,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,240 ▼60K 15,540 ▼60K
Miếng SJC Nghệ An 15,240 ▼60K 15,540 ▼60K
Miếng SJC Thái Bình 15,240 ▼60K 15,540 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,240 ▼60K 15,540 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,240 ▼60K 15,540 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,240 ▼60K 15,540 ▼60K
NL 99.90 14,100 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,150 ▼100K
Trang sức 99.9 14,730 ▼60K 15,430 ▼60K
Trang sức 99.99 14,740 ▼60K 15,440 ▼60K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,524 ▲1371K 1,554 ▲1398K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,524 ▲1371K 15,542 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,524 ▲1371K 15,543 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,522 ▼6K 1,552 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,522 ▼6K 1,553 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,502 ▼6K 1,537 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 145,678 ▼594K 152,178 ▼594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 106,537 ▼450K 115,437 ▼450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 95,776 ▼408K 104,676 ▼408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 85,016 ▼366K 93,916 ▼366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 80,866 ▼350K 89,766 ▼350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 55,349 ▲54793K 64,249 ▲63604K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,524 ▲1371K 1,554 ▲1398K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,524 ▲1371K 1,554 ▲1398K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,524 ▲1371K 1,554 ▲1398K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,524 ▲1371K 1,554 ▲1398K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,524 ▲1371K 1,554 ▲1398K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,524 ▲1371K 1,554 ▲1398K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,524 ▲1371K 1,554 ▲1398K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,524 ▲1371K 1,554 ▲1398K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,524 ▲1371K 1,554 ▲1398K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,524 ▲1371K 1,554 ▲1398K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,524 ▲1371K 1,554 ▲1398K
Cập nhật: 05/06/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18208 18483 19064
CAD 18405 18682 19300
CHF 32703 33087 33740
CNY 0 3845 3938
EUR 29949 30222 31250
GBP 34544 34936 35870
HKD 0 3231 3433
JPY 157 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15115 15705
SGD 19942 20225 20747
THB 721 784 838
USD (1,2) 26069 0 0
USD (5,10,20) 26110 0 0
USD (50,100) 26138 26153 26404
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,124 26,124 26,404
USD(1-2-5) 25,080 - -
USD(10-20) 25,080 - -
EUR 30,033 30,057 31,371
JPY 160.03 160.32 169.33
GBP 34,675 34,769 35,830
AUD 18,363 18,429 19,049
CAD 18,560 18,620 19,233
CHF 32,921 33,023 33,871
SGD 20,039 20,101 20,811
CNY - 3,810 3,940
HKD 3,291 3,301 3,427
KRW 15.68 16.35 17.73
THB 767.04 776.51 827.91
NZD 15,066 15,206 15,598
SEK - 2,754 2,841
DKK - 4,018 4,144
NOK - 2,765 2,852
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,105.09 - 6,867.22
TWD 753.13 - 908.27
SAR - 6,889.16 7,228.16
KWD - 83,426 88,422
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,404
EUR 30,005 30,125 31,314
GBP 34,707 34,846 35,865
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,793 32,925 33,851
JPY 160.74 161.39 168.93
AUD 18,383 18,457 19,052
SGD 20,127 20,208 20,792
THB 785 788 823
CAD 18,584 18,659 19,228
NZD 15,179 15,717
KRW 16.38 17.95
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26404
AUD 18390 18490 19412
CAD 18581 18681 19695
CHF 32964 32994 34577
CNY 3827 3852 3987.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30126 30156 31881
GBP 34839 34889 36649
HKD 0 3355 0
JPY 161.14 161.64 172.17
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15235 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20101 20231 20959
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15200000 15200000 15600000
SBJ 13000000 13000000 15600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,404
USD20 26,155 26,205 26,404
USD1 23,890 26,205 26,404
AUD 18,420 18,520 19,636
EUR 30,269 30,269 31,691
CAD 18,525 18,625 19,941
SGD 20,167 20,317 20,887
JPY 161.59 163.09 167.7
GBP 34,731 35,081 36,250
XAU 15,298,000 0 15,602,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/06/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80