Infographics: 10 kết quả nổi bật của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam năm 2024

Phương Anh
(TBTCO) - Năm 2024, toàn ngành Bảo hiểm xã hội đã quyết liệt, linh hoạt, sáng tạo trong chỉ đạo điều hành, có giải pháp kịp thời, phù hợp và đạt được những kết quả toàn diện, tạo dấu ấn rõ nét ở tất cả các lĩnh vực. Bước sang năm mới 2025, cùng điểm lại 10 kết quả nổi bật trong năm 2024 của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
aa
Phương Anh

Đọc thêm

Đầu tư hạ tầng tăng tốc, quy định bảo hiểm công trình có gì mới?

Đầu tư hạ tầng tăng tốc, quy định bảo hiểm công trình có gì mới?

(TBTCO) - Nghị định 220/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2023/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng có hiệu lực từ ngày 1/7/2026. Những thay đổi mới về đối tượng phải mua bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu, nguyên tắc xác định phí và trách nhiệm của chủ đầu tư đang đặt ra yêu cầu doanh nghiệp cần chủ động hơn trong quản trị rủi ro công trình.
Thị trường tiền tệ tuần 17 - 21/8: Lãi suất qua đêm lùi về 3% khi thanh khoản "dễ thở", tỷ giá USD vẫn “lệch pha”

Thị trường tiền tệ tuần 17 - 21/8: Lãi suất qua đêm lùi về 3% khi thanh khoản "dễ thở", tỷ giá USD vẫn “lệch pha”

(TBTCO) - Thị trường tiền tệ tuần 17 - 21/8 ghi nhận nhiều diễn biến đáng chú ý, khi Ngân hàng Nhà nước hút ròng 7.839 tỷ đồng qua OMO, doanh số vay liên ngân hàng vượt 900 nghìn tỷ đồng/phiên, nhưng lãi suất qua đêm lại lùi về 3,01%/năm. Điều này cho thấy thanh khoản ngắn hạn bớt căng, song “cơn khát” vốn trung dài hạn vẫn lớn. Trong khi đó, tỷ giá USD tuần qua tiếp tục diễn biến phân hóa.
“VPBank tới rồi, mở “lời” ngay thôi” - chương trình nhiều điểm chạm trải nghiệm

“VPBank tới rồi, mở “lời” ngay thôi” - chương trình nhiều điểm chạm trải nghiệm

(TBTCO) - Một buổi mua sắm cuối tuần tại trung tâm thương mại vốn không phải thời điểm người ta nghĩ đến chuyện tìm hiểu sản phẩm ngân hàng. Tuy vậy, đây lại là lúc những nhu cầu tài chính quen thuộc nhất đang diễn ra: thanh toán một món đồ, lên kế hoạch cho khoản chi sắp tới, tìm cách sử dụng hiệu quả tiền trong tài khoản hay đơn giản là cân nhắc một phương thức thanh toán thuận tiện hơn.
Viettel chi gần 1.200 tỷ đồng mua cổ phiếu MBB, vốn điều lệ MB sắp vượt mốc 100.000 tỷ đồng

Viettel chi gần 1.200 tỷ đồng mua cổ phiếu MBB, vốn điều lệ MB sắp vượt mốc 100.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Viettel đăng ký chi hơn 1.184 tỷ đồng mua thêm hơn 118,4 triệu cổ phiếu MBB, với giá 10.000 đồng/cổ phiếu trong đợt chào bán cho cổ đông hiện hữu tỷ lệ 10:1, qua đó, dự kiến nâng sở hữu lên hơn 1,3 tỷ cổ phiếu. Nếu đợt chào bán hoàn tất, MB có thể huy động tổng cộng 8.055 tỷ đồng, đồng thời nâng vốn điều lệ vượt 100.000 tỷ đồng.
Doanh thu cất cánh, lợi nhuận hãng hàng không chao đảo trước “bão” nhiên liệu

Doanh thu cất cánh, lợi nhuận hãng hàng không chao đảo trước “bão” nhiên liệu

(TBTCO) - Sức ép chi phí đang phủ bóng ngành hàng không, khi khách tăng, doanh thu lập đỉnh nhưng lợi nhuận bị nhiên liệu “ăn mòn”. Giá nhiên liệu tăng mạnh khiến nhiều hãng từ lãi chuyển lỗ, buộc các hãng bay phải chủ động xây dựng kịch bản ứng phó, dù nhu cầu đi lại tiếp tục là lực đỡ cho thị trường.
“Tân binh” ACBI được cấp phép, ngân hàng ACB thêm “mảnh ghép” bảo hiểm phi nhân thọ

“Tân binh” ACBI được cấp phép, ngân hàng ACB thêm “mảnh ghép” bảo hiểm phi nhân thọ

(TBTCO) - ACB vừa công bố thành lập ACB Insurance (ACBI) với vốn điều lệ 500 tỷ đồng, hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ; trong đó, ACBA nắm 91%, ACBS sở hữu 9%. ACBI đặt mục tiêu thị phần trên 1,5% sau 5 năm, doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 2.300 tỷ đồng vào năm 2030, qua đó, mở rộng hệ sinh thái và thúc đẩy nguồn thu ngoài lãi cho ngân hàng mẹ.
Phí bảo hiểm gốc tăng tốc mùa bán niên, lợi nhuận phân hóa mạnh

Phí bảo hiểm gốc tăng tốc mùa bán niên, lợi nhuận phân hóa mạnh

(TBTCO) - Nhóm bảo hiểm niêm yết ghi nhận kết quả bán niên tích cực, với phí bảo hiểm gốc tăng hai con số, chiếm 72,5% toàn thị trường. Các doanh nghiệp đẩy mạnh mở rộng kênh hợp tác, đa dạng mạng lưới phân phối để thúc đẩy doanh thu, song lợi nhuận vẫn phân hóa rõ nét.
Vì sao các ngân hàng đang theo đuổi mô hình tập đoàn tài chính?

Vì sao các ngân hàng đang theo đuổi mô hình tập đoàn tài chính?

(TBTCO) - Từ chỗ chỉ huy động vốn, cho vay và thanh toán, các ngân hàng ngày nay đang mở rộng sang chứng khoán, bảo hiểm, quản lý tài sản… để khai thác sâu hơn giá trị khách hàng và đa dạng hóa nguồn thu. Tại Việt Nam, VPBank là một trong những ngân hàng theo đuổi hướng đi này và đang từng bước gặt hái những kết quả rõ nét.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 ▲600K 147,500 ▲600K
Hà Nội - PNJ 144,000 ▲600K 147,500 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 144,000 ▲600K 147,500 ▲600K
Miền Tây - PNJ 144,000 ▲600K 147,500 ▲600K
Tây Nguyên - PNJ 144,000 ▲600K 147,500 ▲600K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 ▲600K 147,500 ▲600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 ▲60K 14,760 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,460 ▲60K 14,760 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,460 ▲60K 14,760 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,460 ▲60K 14,810 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,460 ▲60K 14,810 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,460 ▲60K 14,810 ▲60K
NL 99.99 13,700
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,600
Trang sức 99.9 14,120 ▲60K 14,720 ▲60K
Trang sức 99.99 14,130 ▲60K 14,730 ▲60K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1302K 1,476 ▲1329K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 ▲1302K 14,762 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 ▲1302K 14,763 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 ▲6K 1,472 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,411 ▲6K 1,456 ▲1311K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,158 ▲594K 144,158 ▲594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,561 ▲450K 109,361 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,368 ▲80472K 99,168 ▲89292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,175 ▲366K 88,975 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,243 ▲350K 85,043 ▲350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,071 ▲250K 60,871 ▲250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1302K 1,476 ▲1329K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1302K 1,476 ▲1329K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1302K 1,476 ▲1329K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1302K 1,476 ▲1329K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1302K 1,476 ▲1329K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1302K 1,476 ▲1329K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1302K 1,476 ▲1329K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1302K 1,476 ▲1329K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1302K 1,476 ▲1329K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1302K 1,476 ▲1329K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1302K 1,476 ▲1329K
Cập nhật: 22/08/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18205 18480 19065
CAD 18439 18716 19342
CHF 31962 32343 32994
CNY 0 3840 3950
EUR 29877 30100 31187
GBP 34816 35209 36154
HKD 0 3201 3404
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15296 15889
SGD 20029 20312 20895
THB 714 777 831
USD (1,2) 25858 0 0
USD (5,10,20) 25898 0 0
USD (50,100) 25926 25940 26315
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,930 25,930 26,310
USD(1-2-5) 24,893 - -
USD(10-20) 24,893 - -
EUR 29,908 29,932 31,347
JPY 159.81 160.1 169.78
GBP 34,977 35,072 36,283
AUD 18,393 18,459 19,160
CAD 18,615 18,675 19,367
CHF 32,203 32,303 33,253
SGD 20,140 20,203 21,003
CNY - 3,811 3,957
HKD 3,264 3,274 3,411
KRW 17.37 18.11 19.71
THB 761.57 770.98 825.72
NZD 15,263 15,405 15,864
SEK - 2,711 2,808
DKK - 4,012 4,153
NOK - 2,763 2,861
LAK - 0.88 1.23
MYR 6,041.76 - 6,824.12
TWD 740.54 - 897.13
SAR - 6,837.63 7,202.05
KWD - 82,860 88,165
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,900 25,930 26,310
EUR 29,947 30,067 31,266
GBP 34,993 35,134 36,172
HKD 3,264 3,277 3,394
CHF 32,054 32,183 33,124
JPY 160.29 160.93 168.89
AUD 18,395 18,469 19,068
SGD 20,217 20,298 20,897
THB 779 782 819
CAD 18,630 18,705 19,303
NZD 15,360 15,909
KRW 18.03 20.01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25920 25920 26320
AUD 18388 18488 19416
CAD 18620 18720 19737
CHF 32205 32235 33813
CNY 3826 3851 3986.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30058 30088 31811
GBP 35117 35167 36925
HKD 0 3330 0
JPY 160.81 161.31 171.84
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15404 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20187 20317 21048
THB 0 743.5 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14400000 14400000 14800000
SBJ 12500000 12500000 14800000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,902 25,980 26,330
USD20 25,852 25,980 26,830
USD1 25,802 25,980 26,880
AUD 18,424 18,524 19,661
EUR 29,835 29,935 31,634
CAD 18,556 18,656 19,992
SGD 20,251 20,401 21,699
JPY 161.18 162.68 168.47
GBP 34,990 35,140 36,252
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,733 0
THB 0 779 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/08/2026 23:00
Ngân hàng