Infographics: 10 kết quả nổi bật của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam năm 2024

(TBTCO) - Năm 2024, toàn ngành Bảo hiểm xã hội đã quyết liệt, linh hoạt, sáng tạo trong chỉ đạo điều hành, có giải pháp kịp thời, phù hợp và đạt được những kết quả toàn diện, tạo dấu ấn rõ nét ở tất cả các lĩnh vực. Bước sang năm mới 2025, cùng điểm lại 10 kết quả nổi bật trong năm 2024 của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
aa
Phương Anh

Đọc thêm

Thị trường carbon: Từ giá trị giảm phát thải đến dòng vốn xanh

Thị trường carbon: Từ giá trị giảm phát thải đến dòng vốn xanh

(TBTCO) - Thị trường carbon đang mở ra một cách tiếp cận mới đối với bài toán vốn cho chuyển đổi xanh: biến kết quả giảm phát thải thành một giá trị có thể được ghi nhận, giao dịch và từng bước đi vào quyết định đầu tư. Nhưng để điều đó xảy ra, Việt Nam cần cả hệ thống dữ liệu, tiêu chuẩn, định giá, tín dụng và thị trường vốn đủ tin cậy để biến giá trị carbon thành tín hiệu tài chính.
Tỷ giá USD hôm nay (12/10): DXY giữ trên 102 điểm, thị trường chờ tín hiệu lãi suất Fed từ dữ liệu lạm phát Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (12/10): DXY giữ trên 102 điểm, thị trường chờ tín hiệu lãi suất Fed từ dữ liệu lạm phát Mỹ

(TBTCO) - Sáng 12/10, tỷ giá trung tâm giảm 8 đồng xuống 25.621 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,1% xuống 102,1 điểm nhưng vẫn duy trì trên ngưỡng 102 điểm, gây sức ép lên nhiều đồng tiền chủ chốt. Thị trường ngoại hối hướng sự chú ý đến dữ liệu lạm phát Mỹ tuần này để đánh giá triển vọng chính sách lãi suất của Fed.
Giá vàng hôm nay ngày 12/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giữ giá

Giá vàng hôm nay ngày 12/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giữ giá

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn tại các doanh nghiệp không thay đổi so với phiên trước, lần lượt giao dịch trong khoảng 141 - 144,8 triệu đồng/lượng và 139,6 - 144,3 triệu đồng/lượng.
Bảo hiểm nhúng thiết kế app minh bạch để khách hàng an tâm

Bảo hiểm nhúng thiết kế app minh bạch để khách hàng an tâm

(TBTCO) - Ngày càng tự chủ mảng bảo hiểm, các ngân hàng có nhiều lợi thế phát triển bảo hiểm nhúng tại các "điểm chạm", ngay từ quá trình chuyển khoản. Tuy nhiên, cách triển khai đang khiến khách hàng thêm bận tâm thay vì an tâm, đòi hỏi bảo hiểm nhúng trên app ngân hàng phải được thiết kế minh bạch, tách bạch với giao dịch chính và đảm bảo tính tự nguyện.
Giá vàng hôm nay ngày 11/10: Giá vàng thế giới phục hồi, trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 11/10: Giá vàng thế giới phục hồi, trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi lên 4.195 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn diễn biến trái chiều.
Đón Fan Meeting đầu tay của Quán Nhà Haha cùng những suất tham dự sớm nhất từ Vietcombank

Đón Fan Meeting đầu tay của Quán Nhà Haha cùng những suất tham dự sớm nhất từ Vietcombank

(TBTCO) - Vietcombank chính thức đồng hành cùng Fan Meeting đầu tiên của Quán Nhà Haha, mang đến hàng nghìn cơ hội sở hữu vé và những trải nghiệm đặc biệt cho khách hàng thông qua chuỗi chương trình khuyến mại dành riêng cho khách hàng Vietcombank.
Tỷ giá USD hôm nay (10/10): USD trong nước trái chiều, DXY cao nhất 18 tháng trước thềm công bố lạm phát Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (10/10): USD trong nước trái chiều, DXY cao nhất 18 tháng trước thềm công bố lạm phát Mỹ

(TBTCO) - Sáng 10/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.629 đồng, giảm 7 đồng so với cuối tuần trước; tỷ giá USD tại ngân hàng giảm mạnh, trái chiều với mức tăng 220 đồng trên thị trường tự do. Chỉ số DXY chốt tuần ở 102,22 điểm, tăng 0,28%, cao nhất kể từ đầu tháng 4/2025. Thị trường đang chờ báo cáo lạm phát của Mỹ tuần tới.
Giá vàng hôm nay ngày 10/10: Vàng miếng tăng mạnh lên 144,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/10: Vàng miếng tăng mạnh lên 144,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng lên 144,8 triệu đồng/lượng. Trên thị trường quốc tế, giá vàng thế giới cũng tăng hơn 60 USD/ounce trong 24 giờ qua.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,800 ▼500K 143,800 ▼500K
Hà Nội - PNJ 140,800 ▼500K 143,800 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 140,800 ▼500K 143,800 ▼500K
Miền Tây - PNJ 140,800 ▼500K 143,800 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 140,800 ▼500K 143,800 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,800 ▼500K 143,800 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 ▼50K 14,430 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 14,130 ▼50K 14,430 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 14,130 ▼50K 14,430 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,000 ▼50K 14,380 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,000 ▼50K 14,380 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,000 ▼50K 14,380 ▼50K
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,660 ▼50K 14,260 ▼50K
Trang sức 99.99 13,670 ▼50K 14,270 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 ▼5K 14,432 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 ▼5K 14,433 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 ▼5K 1,438 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 ▼5K 1,439 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,383 ▼5K 1,428 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,386 ▼495K 141,386 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,461 ▼375K 107,261 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,464 ▼340K 97,264 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,467 ▼305K 87,267 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,611 ▼291K 83,411 ▼291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,904 ▼208K 59,704 ▼208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Cập nhật: 12/10/2026 14:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17557 17830 18406
CAD 17660 17934 18550
CHF 30557 30933 31570
CNY 0 3829 3925
EUR 28409 28626 29702
GBP 33538 33926 34859
HKD 0 3171 3373
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14220 14805
SGD 19708 19989 20556
THB 687 751 804
USD (1,2) 25647 0 0
USD (5,10,20) 25685 0 0
USD (50,100) 25713 25727 26093
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,710 25,710 26,090
USD(1-2-5) 24,682 - -
USD(10-20) 24,682 - -
EUR 28,453 28,476 29,827
JPY 159.08 159.37 169.02
GBP 33,714 33,805 34,977
AUD 17,751 17,815 18,492
CAD 17,842 17,899 18,564
CHF 30,799 30,895 31,803
SGD 19,818 19,880 20,660
CNY - 3,795 3,941
HKD 3,233 3,243 3,379
KRW 17.9 18.67 20.31
THB 735.99 745.08 797.82
NZD 14,215 14,347 14,773
SEK - 2,547 2,638
DKK - 3,816 3,952
NOK - 2,665 2,760
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,925.99 - 6,690.78
TWD 732.3 - 887.26
SAR - 6,777.46 7,139.92
KWD - 81,784 87,030
AED - 6,796 7,323
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,426 28,569 29,793
GBP 33,643 33,812 34,842
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,648 30,802 31,750
JPY 158.85 160.45 168.43
AUD 17,719 17,844 18,441
SGD 19,779 19,959 20,553
THB 741 756 793
CAD 17,814 17,904 18,499
NZD 14,290 14,845
KRW 18.72 20.72
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25690 25720 26080
AUD 17726 17826 18748
CAD 17822 17922 18937
CHF 30779 30809 32390
CNY 3809.5 3834.5 3969.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28563 28593 30316
GBP 33810 33860 35618
HKD 0 3315 0
JPY 160.08 160.58 171.09
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14317 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19853 19983 20708
THB 0 716.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14180000 14180000 14480000
SBJ 12500000 12500000 14480000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,573 25,693 25,980
USD20 25,543 25,693 25,980
USD1 24,340 25,693 25,980
AUD 17,755 17,855 18,960
EUR 28,335 28,435 30,093
CAD 17,737 17,837 19,140
SGD 19,909 20,059 20,990
JPY 160.41 161.91 167.45
GBP 33,645 33,795 34,854
XAU 14,178,000 0 14,482,000
CNY 0 3,714 0
THB 0 752 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/10/2026 14:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30