Infographics: 10 kết quả nổi bật của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam năm 2024

Phương Anh
(TBTCO) - Năm 2024, toàn ngành Bảo hiểm xã hội đã quyết liệt, linh hoạt, sáng tạo trong chỉ đạo điều hành, có giải pháp kịp thời, phù hợp và đạt được những kết quả toàn diện, tạo dấu ấn rõ nét ở tất cả các lĩnh vực. Bước sang năm mới 2025, cùng điểm lại 10 kết quả nổi bật trong năm 2024 của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
aa
Phương Anh

Đọc thêm

Tín dụng mở rộng, doanh nghiệp vẫn chờ thay đổi trong cách cho vay

Tín dụng mở rộng, doanh nghiệp vẫn chờ thay đổi trong cách cho vay

(TBTCO) - Tại Hội nghị Đối thoại Doanh nghiệp - Chính quyền TP. Hồ Chí Minh chuyên đề lĩnh vực ngân hàng, diễn ra ngày 10/7, Ngân hàng Nhà nước cho biết đang triển khai nhiều chương trình tín dụng quy mô lớn dành cho các lĩnh vực ưu tiên. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn bày tỏ băn khoăn về khả năng tiếp cận vốn, đặc biệt là những vướng mắc trong quá trình thẩm định và cấp tín dụng.
Quỹ Prudence ra mắt Levela - nền tảng giáo dục tài chính miễn phí giúp nâng cao hiểu biết tài chính cho người trẻ tại châu Á và châu Phi

Quỹ Prudence ra mắt Levela - nền tảng giáo dục tài chính miễn phí giúp nâng cao hiểu biết tài chính cho người trẻ tại châu Á và châu Phi

(TBTCO) - Prudence Foundation, quỹ đầu tư cộng đồng của Prudential plc vừa công bố ra mắt Levela, nền tảng giáo dục tài chính miễn phí giúp người trẻ nhanh chóng trang bị các kỹ năng quản lý tài chính thiết yếu, hình thành thói quen tài chính tích cực và nâng cao sự tự tin trong việc quản lý tiền bạc.
Tỷ giá USD hôm nay (10/7): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ động thái tiếp theo của Fed và ECB

Tỷ giá USD hôm nay (10/7): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ động thái tiếp theo của Fed và ECB

(TBTCO) - Sáng 10/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.214 đồng, tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,13% xuống 100,94 điểm, trong bối cảnh Fed tiếp tục đánh giá các kịch bản khi lạm phát tại Mỹ vẫn ở mức quá cao, trong khi khả năng ECB tăng lãi suất vào tháng 9 vẫn hiện hữu.
Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.125 USD/ounce, tăng hơn 50 USD so với hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng đồng loạt tăng trong khi giá vàng nhẫn ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các thương hiệu.
Chuyên gia Ngân hàng Shinhan nhận diện nhân tố chi phối tăng trưởng GDP, tỷ giá nửa cuối năm

Chuyên gia Ngân hàng Shinhan nhận diện nhân tố chi phối tăng trưởng GDP, tỷ giá nửa cuối năm

(TBTCO) - Các chuyên gia Ngân hàng Shinhan đánh giá, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục duy trì nền tảng tăng trưởng vững, với dòng FDI, đặc biệt từ Hàn Quốc vẫn gia tăng. Tuy nhiên, với độ mở của nền kinh tế, tỷ giá VND/USD trong nửa cuối năm sẽ chịu tác động từ nhiều yếu tố, trong đó có hai nhóm doanh nghiệp đối mặt rủi ro lớn.
SHB SAHA ra mắt tính năng “Sinh lời nhàn tênh”: Tự động sinh lời tới 6%/năm

SHB SAHA ra mắt tính năng “Sinh lời nhàn tênh”: Tự động sinh lời tới 6%/năm

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) chính thức ra mắt tính năng “Sinh lời nhàn tênh” trên ứng dụng ngân hàng số thế hệ mới SHB SAHA, mang đến giải pháp tài chính thông minh giúp khách hàng tối ưu dòng tiền nhàn rỗi, gia tăng hiệu quả sinh lời, đồng thời vẫn bảo đảm tính linh hoạt trong chi tiêu và quản lý tài chính hằng ngày.
Agribank được bổ sung gần 30.000 tỷ đồng vốn điều lệ, thêm dư địa mở rộng tín dụng

Agribank được bổ sung gần 30.000 tỷ đồng vốn điều lệ, thêm dư địa mở rộng tín dụng

(TBTCO) - Agribank sẽ được bổ sung 29.690 tỷ đồng vốn điều lệ trong giai đoạn 2025 - 2027, nâng vốn điều lệ lên 81.328 tỷ đồng, tương ứng tăng 57,5%. Việc tăng vốn giúp ngân hàng củng cố năng lực tài chính, đáp ứng các tỷ lệ an toàn, tạo dư địa mở rộng tín dụng, nhất là đối với lĩnh vực "tam nông".
Hòa Phát sản xuất 7 triệu tấn thép trong nửa đầu năm 2026, tăng 36% so với cùng kỳ 2025

Hòa Phát sản xuất 7 triệu tấn thép trong nửa đầu năm 2026, tăng 36% so với cùng kỳ 2025

(TBTCO) - Quý 2/2026, Tập đoàn Hòa Phát sản xuất hơn 3,6 triệu tấn thép thô (phôi thép), tăng 48% so với quý 2/2025 và tăng 9% so với quý 1/2026. Sản lượng bán hàng các sản phẩm thép xây dựng, thép cuộn chất lượng cao, thép cuộn cán nóng và phôi thép đạt 3,5 triệu tấn, tăng 35% so với cùng kỳ năm trước.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,690 ▲90K 14,990 ▲90K
Kim TT/AVPL 14,500 ▲50K 14,900 ▲50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,500 ▲50K 14,900 ▲50K
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 14,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 14,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Hà Nội - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Đà Nẵng - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Miền Tây - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Tây Nguyên - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,690 ▲90K 14,990 ▲90K
Miếng SJC Nghệ An 14,690 ▲90K 14,990 ▲90K
Miếng SJC Thái Bình 14,690 ▲90K 14,990 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 ▼50K 14,900 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 ▼50K 14,900 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 ▼50K 14,900 ▲50K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,090 ▲50K 14,790 ▲50K
Trang sức 99.99 14,100 ▲50K 14,800 ▲50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,469 ▲1323K 14,992 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,469 ▲1323K 14,993 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,464 ▲7K 1,494 ▲7K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,464 ▲7K 1,495 ▲7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,439 ▲7K 1,474 ▲7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,941 ▲693K 145,941 ▲693K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,911 ▲525K 110,711 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,592 ▲476K 100,392 ▲476K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,273 ▲427K 90,073 ▲427K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,293 ▲408K 86,093 ▲408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,822 ▲46669K 61,622 ▲55489K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Cập nhật: 10/07/2026 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17711 17984 18571
CAD 18008 18283 18901
CHF 31901 32282 32939
CNY 0 3835 3929
EUR 29394 29615 30695
GBP 34470 34861 35810
HKD 0 3219 3422
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14841 15431
SGD 19804 20086 20662
THB 704 767 820
USD (1,2) 25996 0 0
USD (5,10,20) 26037 0 0
USD (50,100) 26066 26080 26445
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,541 29,565 30,973
JPY 158.07 158.36 167.94
GBP 34,627 34,721 35,920
AUD 17,915 17,980 18,664
CAD 18,203 18,261 18,933
CHF 32,221 32,321 33,272
SGD 19,931 19,993 20,784
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.1 16.79 18.26
THB 751.79 761.08 814.78
NZD 14,833 14,971 15,413
SEK - 2,675 2,769
DKK - 3,952 4,091
NOK - 2,646 2,740
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,040.19 - 6,816.63
TWD 738.39 - 894.44
SAR - 6,880.56 7,246.62
KWD - 83,101 88,412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,084 26,104 26,474
EUR 29,523 29,642 30,835
GBP 34,671 34,810 35,842
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 32,088 32,217 33,153
JPY 158.31 158.95 166.89
AUD 17,918 17,990 18,584
SGD 20,008 20,088 20,677
THB 768 771 808
CAD 18,237 18,310 18,882
NZD 14,937 15,479
KRW 16.70 18.47
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26048 26048 26474
AUD 17888 17988 18914
CAD 18182 18282 19295
CHF 32146 32176 33754
CNY 3815 3840 3975.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29558 29588 31314
GBP 34716 34766 36521
HKD 0 3355 0
JPY 158.76 159.26 169.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14950 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19958 20088 20815
THB 0 733.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14690000 14690000 14990000
SBJ 13000000 13000000 14990000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,474
USD20 26,113 26,163 26,474
USD1 26,113 26,163 26,474
AUD 17,993 18,093 19,208
EUR 29,449 29,549 31,208
CAD 18,177 18,277 19,586
SGD 20,062 20,212 20,777
JPY 159.77 161.27 166.81
GBP 34,730 34,880 35,936
XAU 14,688,000 0 14,992,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/07/2026 21:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80