Kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh, sinh viên liên tục tăng qua các năm

Mai Lâm
(TBTCO) - 5% nguồn thu bảo hiểm y tế sẽ được trích lại cho các cơ sở giáo dục để thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh, sinh viên. Số kinh phí này liên tục tăng qua các năm, đảm bảo chi hỗ trợ cho công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu tại trường học.
aa

Tham gia bảo hiểm y tế, ngoài quyền lợi được Quỹ Bảo hiểm y tế chi trả lên tới 80% chi phí điều trị bệnh, học sinh, sinh viên còn được chăm sóc sức khỏe ban đầu ngay tại trường học. Đây là một trong những ưu việt vượt trội, thể hiện ý nghĩa, lợi ích thiết thực của chính sách bảo hiểm y tế trong việc chăm sóc sức khỏe toàn diện cho thế hệ trẻ khi còn đang ngồi trên ghế nhà trường.

Kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh, sinh viên liên tục tăng qua các năm
Ảnh minh họa

Nhằm chăm sóc sức khỏe toàn diện cho học sinh, sinh viên, tại Nghị định số 146/2018/NĐ-CP, Chính phủ đã quy định cụ thể về việc trích lại kinh phí từ Quỹ Bảo hiểm y tế phục vụ công tác triển khai chính sách bảo hiểm y tế tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Theo đó, sẽ trích lại 5% từ nguồn thu bảo hiểm y tế để các cơ sở giáo dục thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu.

Hiện nay, công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu tại các trường học đang vận hành chủ yếu từ nguồn kinh phí này. Các năm qua, số kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh, sinh viên trích lại từ Quỹ Bảo hiểm y tế đối với cơ sở giáo dục (bao gồm cả cơ sở giáo dục mầm non) liên tục tăng, với số tiền 603,7 tỷ đồng (năm 2020); 656,7 tỷ đồng (năm 2021) và hơn 696,3 tỷ đồng (năm 2022).

Nguồn kinh phí trích lại từ Quỹ Bảo hiểm y tế được các cơ sở giáo dục sử dụng để phục vụ chi mua thuốc, vật tư y tế phục vụ sơ cấp cứu, xử trí ban đầu cho trẻ em, học sinh, sinh viên khi bị tai nạn thương tích hoặc các trường hợp bệnh thông thường trong thời gian học tập tại cơ sở giáo dục; mua sắm, sửa chữa trang thiết bị y tế thông thường phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu...

Qua thực tiễn triển khai cho thấy, nguồn kinh phí này đã thực sự phát huy vai trò, hiệu quả trong việc không chỉ giúp y tế trường học kịp thời thực hiện sơ cứu, cấp cứu cho học sinh, sinh viên mà còn giúp theo dõi, kiểm tra, phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ sức khỏe để dự phòng, điều trị, đảm bảo sức khỏe của các em trong tương lai.

Hoạt động y tế trường học đã được Quỹ Bảo hiểm y tế bảo đảm chi hỗ trợ khám sức khỏe định kỳ, phân loại sức khỏe cho học sinh đầu năm học; tổ chức các hoạt động tư vấn, giáo dục sức khỏe và phòng bệnh.

Theo Bảo hiểm xã hội Việt Nam, thời gian tới, trong bối cảnh vẫn còn tiềm ẩn nguy cơ dịch bệnh gây rủi ro tới sức khỏe con người, công tác chăm sóc sức khỏe học sinh, sinh viên thông qua chính sách bảo hiểm y tế càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Vì vậy, năm học 2023-2024, công tác bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên tiếp tục được ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam triển khai quyết liệt với mục tiêu đạt 100% học sinh, sinh viên tham gia và được thụ hưởng chính sách bảo hiểm y tế.

Chỉ tính riêng trong năm 2022 và 8 tháng đầu năm 2023, Quỹ Bảo hiểm y tế đã chi trả 5.316 tỷ đồng với 6,2 triệu học sinh, sinh viên đi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, trong đó có 634 trường hợp được chi trả từ 200 triệu đồng/người trở lên, đáng chú ý, trường hợp được chi trả cao nhất là 1,07 tỷ đồng.
Mai Lâm

Đọc thêm

Quý I/2026: VietinBank tiếp tục nền tảng tăng trưởng bền vững

Quý I/2026: VietinBank tiếp tục nền tảng tăng trưởng bền vững

(TBTCO) - Ngày 21/05/2026, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) đã tổ chức thành công Hội nghị trực tuyến cập nhật kết quả kinh doanh quý I/2026.
Sau biến cố bất ngờ đêm giao thừa, khoản chi trả bảo hiểm trở thành điểm tựa cho một gia đình tại Long An

Sau biến cố bất ngờ đêm giao thừa, khoản chi trả bảo hiểm trở thành điểm tựa cho một gia đình tại Long An

(TBTCO) - Đêm giao thừa tưởng chừng chỉ là những khoảnh khắc sum vầy, nhưng một gia đình tại Long An đã bất ngờ đối diện với biến cố lớn khi người chồng đột ngột qua đời. Trong hoàn cảnh chông chênh ấy, khoản chi trả từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ đã trở thành điểm tựa giúp người ở lại vượt qua khủng hoảng và từng bước tái thiết cuộc sống sau mất mát.
Giá vàng hôm nay ngày 23/5: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 23/5: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm xuống quanh mức 4.508,5 USD/ounce. Bên cạnh đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng đồng loạt lùi về vùng 159 - 162 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Ngân hàng tương lai cạnh tranh bằng trải nghiệm khách hàng, dữ liệu và AI

Ngân hàng tương lai cạnh tranh bằng trải nghiệm khách hàng, dữ liệu và AI

(TBTCO) - Trong bối cảnh AI, dữ liệu và hành vi khách hàng đang làm thay đổi mạnh mẽ ngành tài chính - ngân hàng, các tổ chức tài chính không còn cạnh tranh đơn thuần bằng tính năng mới, sản phẩm dịch vụ hay quy mô mạng lưới, mà bằng khả năng thấu hiểu khách hàng, siêu cá nhân hóa và chuyển hóa công nghệ thành trải nghiệm tối ưu của khách hàng trong từng điểm chạm. Đây cũng là những nội dung trọng tâm được các chuyên gia quốc tế chia sẻ tại Hội thảo “Chuyển đổi số: Xu hướng và Tầm nhìn chiến lược” do VietinBank tổ chức trong khuôn khổ sự kiện “Digital Symphony” ngày 15/5/2026.
Prudential Việt Nam tiếp tục mở rộng hành trình “Yên tâm vui khỏe” với giải pháp bảo vệ nền tảng cho các gia đình Việt

Prudential Việt Nam tiếp tục mở rộng hành trình “Yên tâm vui khỏe” với giải pháp bảo vệ nền tảng cho các gia đình Việt

(TBTCO) - Trong bối cảnh chi phí y tế và áp lực tài chính liên quan đến sức khỏe ngày càng gia tăng, Prudential Việt Nam tiếp tục mở rộng hành trình “Yên tâm vui khỏe” thông qua việc giới thiệu giải pháp bảo vệ nền tảng mới – Sản phẩm bảo hiểm tử kỳ PRUYên Tâm Vui Khỏe. Đây là bước tiếp theo trong định hướng tăng cường các giải pháp bảo vệ sức khỏe và tài chính toàn diện đến các gia đình Việt.
Hoàn thiện “trụ cột” an sinh, khơi nguồn vốn dài hạn từ bảo hiểm hưu trí bổ sung

Hoàn thiện “trụ cột” an sinh, khơi nguồn vốn dài hạn từ bảo hiểm hưu trí bổ sung

Nghị định 85/2026/NĐ-CP tạo khuôn khổ pháp lý triển khai hiệu quả, bền vững chính sách cho bảo hiểm hưu trí bổ sung. Bộ Tài chính kỳ vọng Nghị định góp phần đa dạng hóa chương trình an sinh xã hội, giảm gánh nặng ngân sách trong bối cảnh chuẩn bị giai đoạn già hóa dân số. Đồng thời, thúc đẩy hình thành nguồn vốn dài hạn, phát triển cơ sở nhà đầu tư dài hạn trên thị trường vốn, thị trường trái phiếu.
Sống trên những cú chạm số

Sống trên những cú chạm số

(TBTCO) - Quét QR mua đồ ở nước ngoài mà không cần đổi ngoại tệ, ký hồ sơ vay trực tuyến không cần ra quầy, hay mở sổ tiết kiệm online lúc nửa đêm để "đu trend" gameshow… ngân hàng số đang dần trở thành một phần quen thuộc trong đời sống hàng ngày của người Việt.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
Kim TT/AVPL 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 14,800 ▼50K 15,000 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 14,750 ▼50K 14,950 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,600 ▼50K 16,000 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,550 ▼50K 15,950 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,480 ▼50K 15,930 ▼50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 158,500 ▼500K 161,500 ▼500K
Hà Nội - PNJ 158,500 ▼500K 161,500 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 158,500 ▼500K 161,500 ▼500K
Miền Tây - PNJ 158,500 ▼500K 161,500 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 158,500 ▼500K 161,500 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 158,500 ▼500K 161,500 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
NL 99.90 14,350
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,400
Trang sức 99.9 15,340 ▼50K 16,040 ▼50K
Trang sức 99.99 15,350 ▼50K 16,050 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,585 ▲1426K 16,152 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,585 ▲1426K 16,153 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 158 ▼1427K 161 ▼1454K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 158 ▼1427K 1,611 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 156 ▼1409K 1,595 ▲1435K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,421 ▼495K 157,921 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,887 ▼375K 119,787 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,721 ▼340K 108,621 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,555 ▲79669K 97,455 ▲87679K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,248 ▼291K 93,148 ▼291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,768 ▼209K 66,668 ▼209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Cập nhật: 23/05/2026 23:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18241 18517 19107
CAD 18538 18815 19432
CHF 32913 33298 33962
CNY 0 3838 3931
EUR 29946 30219 31252
GBP 34586 34978 35927
HKD 0 3233 3436
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15107 15692
SGD 20045 20328 20861
THB 721 785 839
USD (1,2) 26090 0 0
USD (5,10,20) 26132 0 0
USD (50,100) 26160 26175 26390
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,010 26,010 26,390
USD(1-2-5) 24,970 - -
USD(10-20) 24,970 - -
EUR 30,069 30,093 31,527
JPY 161.08 161.37 171.1
GBP 34,768 34,862 36,071
AUD 18,437 18,504 19,213
CAD 18,722 18,782 19,469
CHF 33,163 33,266 34,257
SGD 20,166 20,229 21,030
CNY - 3,806 3,951
HKD 3,297 3,307 3,446
KRW 15.98 16.67 18.13
THB 769.03 778.53 833.95
NZD 15,086 15,226 15,672
SEK - 2,765 2,868
DKK - 4,024 4,166
NOK - 2,791 2,897
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,208.13 - 7,009.53
TWD 756.49 - 916.35
SAR - 6,906.18 7,273.26
KWD - 83,619 88,960
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,140 26,160 26,390
EUR 30,040 30,161 31,339
GBP 34,752 34,892 35,898
HKD 3,294 3,307 3,423
CHF 32,907 33,039 33,969
JPY 161.74 162.39 169.71
AUD 18,464 18,538 19,127
SGD 20,259 20,340 20,921
THB 788 791 825
CAD 18,770 18,845 19,414
NZD 15,228 15,761
KRW 16.76 18.38
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26208 26208 26390
AUD 18427 18527 19450
CAD 18748 18848 19863
CHF 33095 33125 34699
CNY 3818 3843 3978.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30107 30137 31863
GBP 34870 34920 36678
HKD 0 3355 0
JPY 162.09 162.59 173.13
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15225 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20203 20333 21059
THB 0 750.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15940000 15940000 16240000
SBJ 14000000 14000000 16240000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,184 26,234 26,390
USD20 26,184 26,234 26,390
USD1 26,184 26,234 26,390
AUD 18,498 18,598 19,706
EUR 30,292 30,292 31,700
CAD 18,708 18,808 20,115
SGD 20,292 20,442 21,420
JPY 162.61 164.11 168.64
GBP 34,783 35,133 36,005
XAU 15,898,000 0 16,202,000
CNY 0 3,728 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/05/2026 23:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80