Lãi suất liên ngân hàng "nguội" đầu năm, nhà điều hành hút ròng trên 40.000 tỷ đồng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Thị trường tiền tệ từ ngày 5/1 - 9/1 ghi nhận xu hướng hút ròng thanh khoản mạnh với 40.167,94 tỷ đồng trên thị trường mở, phản ánh chủ trương thu hẹp hỗ trợ ngắn hạn. Trong bối cảnh thanh khoản bớt căng, lãi suất qua đêm giảm về 4,66%, tỷ giá USD/VND lặng sóng, nhà điều hành phát đi tín hiệu điều tiết linh hoạt và không mở rộng chính sách tiền tệ ngay tuần đầu năm 2026.
aa
Lãi suất liên ngân hàng lập đỉnh 8,72%, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng hơn 6.100 tỷ đồng
Tín dụng tìm điểm cân bằng mới trong kỷ nguyên kinh tế tăng tốc Huy động "hụt hơi" đẩy lãi suất tăng rầm rập, lãi suất liên ngân hàng vọt lên gần 9%

Lãi suất qua đêm giảm còn 4,66%, thanh khoản bớt căng

Trong tuần qua, từ ngày 5/1 đến ngày 9/1, thị trường mở (OMO) ghi nhận xu hướng hút ròng thanh khoản rõ nét, khi khối lượng đáo hạn lớn hơn đáng kể so với lượng phát hành mới, cho thấy Ngân hàng Nhà nước chủ động thu hẹp hỗ trợ ngắn hạn đối với hệ thống ngân hàng.

Cụ thể, ở đầu tuần, ngày 5/1, Ngân hàng Nhà nước vẫn bơm ra lượng vốn khá lớn với 33.150 tỷ đồng, song khối lượng đáo hạn lên tới 16.483 tỷ đồng, khiến hỗ trợ ròng không còn quá dồi dào. Trong 4/5 phiên còn lại, dù Ngân hàng Nhà nước vẫn duy trì bơm vốn qua kênh OMO, quy mô phát hành liên tục thu hẹp trong khi khối lượng đáo hạn ở mức lớn, tạo ra mức hút ròng rất lớn.

Tính chung, Ngân hàng Nhà nước hút ròng mạnh 40.167,94 tỷ đồng trong tuần từ ngày 5/1 đến ngày 9/1. Động thái này phù hợp với bối cảnh lãi suất liên ngân hàng ổn định, nhu cầu vốn ngắn hạn không căng thẳng và tỷ giá vẫn nằm trong vùng kiểm soát.

Riêng ngày ngày 9/1, Ngân hàng Nhà nước không phát hành mới, trong khi vẫn có 5.005,18 tỷ đồng đáo hạn, tiếp tục trạng thái rút thanh khoản khỏi hệ thống.

Theo đó, tuần qua, có 48.680,2 tỷ đồng trúng thầu ở các kỳ hạn 7, 14, 28 và 91 ngày, lãi suất 4,5%. Ở chiều ngược lại, có 88.848,14 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố, giảm lượng vốn OMO lưu hành xuống còn 344.947,12 tỷ đồng.

Lãi suất liên ngân hàng

Số liệu từ Ngân hàng Nhà nước cho thấy, ngày 7/1, lãi suất liên ngân hàng tiếp tục xu hướng hạ nhiệt rõ rệt trên toàn bộ các kỳ hạn, phản ánh thanh khoản hệ thống ngân hàng được cải thiện so với những phiên đầu năm.

Lãi suất qua đêm giảm mạnh xuống 4,66%, thấp hơn đáng kể so với mức 5,65% của ngày 6/1 và 6,88% của ngày 5/1, doanh số cũng giảm sâu so với giai đoạn cao điểm cuối năm 2025, chỉ còn 752.237 tỷ đồng. Các kỳ hạn ngắn khác cũng đồng loạt điều chỉnh giảm, lãi suất liên ngân hàng1 tuần ở mức 5,31% với doanh số vay giảm còn 20.776 tỷ đồng; lãi suất liên ngân hàng 2 tuần giảm còn 5,72%.

Các kỳ hạn khác giảm nhiệt, song vẫn ở mức cao, như kỳ hạn 1 tháng giảm về 6,3%. Ở kỳ hạn dài hơn, 3 tháng ở mức 7,41%. Diễn biến này cho thấy áp lực thanh khoản ngắn hạn đã hạ nhiệt, phù hợp với bối cảnh Ngân hàng Nhà nước hút ròng qua thị trường mở nhưng hệ thống vẫn duy trì trạng thái cân bằng.

Trong báo cáo về thị trường tiền tệ, Công ty TNHH Chứng khoán Yuanta Việt Nam dự báo, lãi suất liên ngân hàng có thể giảm bớt biến động khi nhu cầu vốn mùa vụ hạ nhiệt.

"Ngân hàng Nhà nước nhiều khả năng chuyển sang điều tiết linh hoạt theo nhịp bơm/hút nhỏ giọt để tránh tạo kỳ vọng nới lỏng quá mức, để ổn định mặt bằng lãi suất ngắn hạn. Bên cạnh đó, Ngân hàng Nhà nước đã phát đi tín hiệu không mở rộng chính sách tiền tệ trong năm 2026, nên xu hướng bơm ròng mạnh mẽ qua kênh OMO trong năm 2025 sẽ sớm kết thúc" - nhóm phân tích Chứng khoán Yuanta Việt Nam nhận định.

Tỷ giá "lặng sóng"

Tuần đầu năm mới, tỷ giá USD/VND giảm nhẹ cả kênh chính thức, lẫn thị trường tự do.

Ngày 9/1, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 25.127 VND/USD, nhích nhẹ 2 đồng. Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng giao dịch trong khoảng 23.870,65 - 26.383,35 VND/USD. Tỷ giá tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối là 23.921 - 26.333 VND/USD (mua vào - bán ra).

Lãi suất liên ngân hàng
Lãi suất liên ngân hàng "nguội" trong tuần đầu năm. Ảnh minh hoạ.

Tính chung một tuần, tỷ giá trung tâm "lặng sóng", giảm nhẹ 1 đồng so với cuối tuần trước. Diễn biến trong tuần khá "phẳng", tăng giảm đan xen từng ngày nhưng biên độ hẹp, cho thấy cung cầu ngoại tệ trong hệ thống vẫn cân bằng. Thị trường tự do cũng hạ nhiệt, kết tuần ở mức 26.760 - 26.820 VND/USD (mua vào - bán ra).

Trong tuần qua, diễn biến tỷ giá tại các ngân hàng thương mại nhìn chung phân hóa theo từng đồng tiền, với xu hướng điều chỉnh giảm là chủ đạo ở nhóm ngoại tệ mạnh, trong khi USD giữ trạng thái tương đối ổn định.

Theo đó, tỷ giá USD tại Vietcombank hiện ở mức 26.053 - 26.383 VND/USD, tăng nhẹ 6 đồng ở cả chiều mua và bán ra so với cuối tuần trước. Trong khi đó, tại BIDV, tỷ giá USD đứng ở 26.083 - 26.383 VND/USD, ghi nhận giá mua giảm 120 đồng nhưng giá bán ra tăng 6 đồng.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số Dollar Index (DXY) trải qua 1 tuần tăng nhiệt, hiện ở mức 99,03 điểm. Sau khi sụt giảm 9,4% trong năm 2025, mức giảm lớn thứ hai trong hai thập kỷ, Bank of America (BofA) dự báo đồng bạc xanh sẽ tiếp tục đối mặt với áp lực giảm giá trong năm nay.

Dựa trên dữ liệu lịch sử, BofA cho biết, trong 80% trường hợp tương tự, USD thường giảm thêm trung bình 8% vào năm kế tiếp. Với kịch bản "hạ cánh mềm" giống năm 1995, chỉ số DXY có thể lùi về mốc 95 điểm. Áp lực này càng gia tăng khi dòng vốn có xu hướng dịch chuyển sang các thị trường chứng khoán quốc tế ngoài Mỹ.

Đối với tỷ giá EUR, Vietcombank niêm yết ở mức 29.828,99 - 31.401,63 VND/EUR, giảm lần lượt 216,2 đồng ở chiều mua và 251,7 đồng ở chiều bán ra. BIDV cũng điều chỉnh mạnh khi tỷ giá lùi về 30.153 - 31.418 VND/EUR, tương ứng giảm 319 đồng ở chiều mua và 177 đồng ở chiều bán, phản ánh sự suy yếu của đồng euro trong tuần.

Với tỷ giá GBP, Vietcombank niêm yết ở mức 34.380,25 - 35.839,75 VND/GBP, giảm nhẹ 15,7 đồng ở chiều mua và 43,6 đồng ở chiều bán ra. Trong khi đó, BIDV ghi nhận tỷ giá 34.826 - 35.858 VND/GBP, với giá mua giảm mạnh 133 đồng nhưng giá bán ra tăng 38 đồng.

Với tỷ giá JPY, biến động rất hẹp. Vietcombank giữ mức 161,5 - 171,76 VND/JPY, giảm 0,4 đồng ở chiều mua và 0,6 đồng ở chiều bán. Đối với tỷ giá CNY, Vietcombank niêm yết ở mức 3.666,28 - 3.821,92 VND/CNY, tăng nhẹ 3,2 đồng ở chiều mua và 0,4 đồng ở chiều bán.

Đánh giá về chuyển động chính sách tiền tệ tại các ngân hàng trung ương lớn, nhóm phân tích Chứng khoán Yuanta cho rằng, đồng JPY tiếp tục suy yếu khi Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) chưa phát tín hiệu rõ ràng về đợt nâng lãi tiếp theo, dù vừa tăng lãi suất trong tháng 12/2025, trong khi chênh lệch lợi suất với trái phiếu Mỹ vẫn duy trì ở mức cao.

Trong khi đó, EUR ít biến động khi thị trường chờ thêm tín hiệu chính sách mới từ Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) trong kỳ họp đầu năm 2026. Đồng bảng Anh GBP đi ngang khi Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) vẫn giữ lập trường thận trọng trong bối cảnh lạm phát có dấu hiệu hạ nhiệt./.

Công ty Chứng khoán Yuanta cho biết, trong năm 2025, tỷ giá chịu áp lực mạnh trong nửa đầu năm, song đã hạ nhiệt về cuối năm nhờ nguồn cung ngoại tệ duy trì ổn định, chênh lệch lãi suất VND-USD được nới rộng trở lại, cùng với sự điều tiết kịp thời của Ngân hàng Nhà nước góp phần ổn định thị trường. Kết thúc năm 2025, tỷ giá USD/VND ghi nhận mức tăng khoảng 3,2%.

"Bước sang năm 2026, chúng tôi cho rằng, áp lực tỷ giá vẫn hiện hữu nhưng sẽ giảm so với năm 2025, theo đó VND có thể mất giá khoảng 2,4% so với USD trong cả năm" - Chứng khoán Yuanta dự báo./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột

Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột

(TBTCO) - Sáng ngày 8/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố giảm 1 đồng xuống 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do phổ biến quanh 26.580 - 26.620 VND/USD. Chỉ số DXY tăng 0,19% lên 98,25 điểm, cho thấy đồng USD phục hồi nhẹ, khi giới đầu tư chờ phản hồi từ Iran về đề xuất mở lại eo biển Hormuz và chấm dứt xung đột kéo dài 10 tuần.
Tỷ giá USD hôm nay (7/5): USD tự do đi lùi, DXY hồi nhẹ nhờ khả năng eo biển Hormuz mở cửa lại

Tỷ giá USD hôm nay (7/5): USD tự do đi lùi, DXY hồi nhẹ nhờ khả năng eo biển Hormuz mở cửa lại

(TBTCO) - Sáng ngày 7/5, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.113 đồng, trong khi USD tự do giảm 40 đồng xuống quanh 26.580 - 26.620 VND/USD. Còn DXY nhích nhẹ lên 98,03 điểm sau khi rơi dưới mốc 98 điểm, nhờ kỳ vọng căng thẳng Trung Đông hạ nhiệt, eo biển Hormuz có thể được mở cửa trở lại và áp lực trú ẩn vào USD suy yếu.
Tỷ giá USD hôm nay (6/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY lùi sát 98 điểm khi Mỹ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu qua Hormuz

Tỷ giá USD hôm nay (6/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY lùi sát 98 điểm khi Mỹ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu qua Hormuz

(TBTCO) - Sáng ngày 6/5, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.113 đồng, trong khi USD tự do giảm về 26.620 - 26.660 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,17% xuống 98,28 điểm khi Mỹ sẽ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu thương mại qua Hormuz để chờ tiến triển đàm phán với Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 5/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.111 đồng, tỷ giá USD tự do lùi nhẹ 10 đồng, trong khi DXY nhích lên 98,49 điểm. Đồng bạc xanh duy trì sức mạnh khi căng thẳng tại eo biển Hormuz chưa hạ nhiệt, đe dọa nguồn cung dầu toàn cầu, dù đàm phán Mỹ - Iran có tín hiệu tiến triển giúp giá dầu tạm điều chỉnh giảm.
Tỷ giá USD hôm nay (4/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ sau nghỉ lễ, DXY quanh 98 điểm chờ đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm

Tỷ giá USD hôm nay (4/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ sau nghỉ lễ, DXY quanh 98 điểm chờ đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm

(TBTCO) - Sáng ngày 4/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.112 đồng sau kỳ nghỉ lễ, tỷ giá USD tự do lùi 60 đồng. DXY đầu tuần quanh 98,17 điểm, trong bối cảnh USD chịu áp lực trước khả năng Nhật Bản can thiệp tỷ giá, tuần này, thị trường tập trung vào đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm Mỹ.
Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 2/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng do kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Còn DXY chốt tuần ở 98,23 điểm, tăng 0,17% sau nhịp giảm dưới 98 điểm, song vẫn thấp hơn 0,72% so với tuần trước. Đồng USD chịu áp lực từ tín hiệu hạ nhiệt xung đột Mỹ - Iran và ước tính Nhật Bản dùng 34,5 tỷ USD hỗ trợ đồng yên, song triển vọng vẫn tích cực nhờ lập trường chính sách của Fed.
Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

(TBTCO) - Sáng ngày 1/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng trong kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ 10 đồng còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY lên 98,17 điểm, USD tăng so với nhiều đồng tiền nhưng vẫn thấp hơn phiên trước. Đáng chú ý, Nhật Bản can thiệp tỷ giá khiến tỷ giá USD/JPY giảm gần 3% trong một phiên, song sức mạnh USD vẫn duy trì do áp lực từ giá dầu và rủi ro địa chính trị.
Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

(TBTCO) - Sáng ngày 30/4, tỷ giá trung tâm niêm yết ở mức 25.113 đồng, giữ nguyên phiên trước do đang kỳ nghỉ lễ. Trong khi USD thị trường tự do neo quanh 26.750 - 26.800 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm nhẹ còn 98,84 điểm sau nhịp tăng trước đó, trong bối cảnh Fed tiếp tục giữ nguyên lãi suất 3,5 - 3,75% trong cuộc họp thứ 3 liên tiếp, khi rủi ro địa chính trị và áp lực lạm phát vẫn hiện hữu trên thị trường toàn cầu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,450 16,750
Kim TT/AVPL 16,450 16,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,450 16,750
Nguyên Liệu 99.99 15,400 15,600
Nguyên Liệu 99.9 15,350 15,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,200 16,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,150 16,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,080 16,530
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,300 167,300
Hà Nội - PNJ 164,300 167,300
Đà Nẵng - PNJ 164,300 167,300
Miền Tây - PNJ 164,300 167,300
Tây Nguyên - PNJ 164,300 167,300
Đông Nam Bộ - PNJ 164,300 167,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,450 16,750
Miếng SJC Nghệ An 16,450 16,750
Miếng SJC Thái Bình 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,450 16,750
NL 99.90 15,150
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,200
Trang sức 99.9 15,940 16,640
Trang sức 99.99 15,950 16,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,645 16,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,645 16,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 164 167
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 164 1,671
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 162 1,655
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,361 163,861
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,387 124,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,801 112,701
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,215 101,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,746 96,646
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,027 6,917
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cập nhật: 11/05/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18518 18795 19385
CAD 18699 18977 19594
CHF 33218 33605 34257
CNY 0 3827 3920
EUR 30361 30636 31675
GBP 35052 35447 36387
HKD 0 3229 3432
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15381 15977
SGD 20212 20496 21029
THB 731 794 849
USD (1,2) 26038 0 0
USD (5,10,20) 26079 0 0
USD (50,100) 26108 26127 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,117 26,117 26,367
USD(1-2-5) 25,073 - -
USD(10-20) 25,073 - -
EUR 30,444 30,468 31,764
JPY 163.58 163.87 172.93
GBP 35,183 35,278 36,312
AUD 18,708 18,776 19,389
CAD 18,956 19,017 19,619
CHF 33,426 33,530 34,337
SGD 20,354 20,417 21,117
CNY - 3,803 3,928
HKD 3,300 3,310 3,432
KRW 16.53 17.24 18.66
THB 778.98 788.6 841.14
NZD 15,357 15,500 15,879
SEK - 2,801 2,885
DKK - 4,074 4,197
NOK - 2,791 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,288.73 - 7,064.1
TWD 758.45 - 914.22
SAR - 6,910.9 7,242.58
KWD - 83,802 88,718
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,127 26,367
EUR 30,300 30,422 31,604
GBP 35,039 35,180 36,191
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,133 33,266 34,211
JPY 163.73 164.39 171.87
AUD 18,621 18,696 19,293
SGD 20,378 20,460 21,047
THB 795 798 833
CAD 18,918 18,994 19,571
NZD 0 15,386 15,922
KRW 0 17.22 18.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26209 26209 26367
AUD 18682 18782 19710
CAD 18925 19025 20040
CHF 33411 33441 35024
CNY 3807.6 3832.6 3967.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30511 30541 32266
GBP 35312 35362 37122
HKD 0 3355 0
JPY 164.35 164.85 175.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20369 20499 21227
THB 0 761.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16400000 16400000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,134 26,184 26,367
USD20 26,134 26,184 26,367
USD1 23,857 26,184 26,367
AUD 18,734 18,834 19,942
EUR 30,657 30,657 32,068
CAD 18,872 18,972 20,280
SGD 20,448 20,598 21,490
JPY 164.89 166.39 170.97
GBP 35,216 35,566 36,430
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/05/2026 03:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80