Lãi suất liên ngân hàng "nguội" đầu năm, nhà điều hành hút ròng trên 40.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Thị trường tiền tệ từ ngày 5/1 - 9/1 ghi nhận xu hướng hút ròng thanh khoản mạnh với 40.167,94 tỷ đồng trên thị trường mở, phản ánh chủ trương thu hẹp hỗ trợ ngắn hạn. Trong bối cảnh thanh khoản bớt căng, lãi suất qua đêm giảm về 4,66%, tỷ giá USD/VND lặng sóng, nhà điều hành phát đi tín hiệu điều tiết linh hoạt và không mở rộng chính sách tiền tệ ngay tuần đầu năm 2026.
aa
Lãi suất liên ngân hàng lập đỉnh 8,72%, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng hơn 6.100 tỷ đồng
Tín dụng tìm điểm cân bằng mới trong kỷ nguyên kinh tế tăng tốc Huy động "hụt hơi" đẩy lãi suất tăng rầm rập, lãi suất liên ngân hàng vọt lên gần 9%

Lãi suất qua đêm giảm còn 4,66%, thanh khoản bớt căng

Trong tuần qua, từ ngày 5/1 đến ngày 9/1, thị trường mở (OMO) ghi nhận xu hướng hút ròng thanh khoản rõ nét, khi khối lượng đáo hạn lớn hơn đáng kể so với lượng phát hành mới, cho thấy Ngân hàng Nhà nước chủ động thu hẹp hỗ trợ ngắn hạn đối với hệ thống ngân hàng.

Cụ thể, ở đầu tuần, ngày 5/1, Ngân hàng Nhà nước vẫn bơm ra lượng vốn khá lớn với 33.150 tỷ đồng, song khối lượng đáo hạn lên tới 16.483 tỷ đồng, khiến hỗ trợ ròng không còn quá dồi dào. Trong 4/5 phiên còn lại, dù Ngân hàng Nhà nước vẫn duy trì bơm vốn qua kênh OMO, quy mô phát hành liên tục thu hẹp trong khi khối lượng đáo hạn ở mức lớn, tạo ra mức hút ròng rất lớn.

Tính chung, Ngân hàng Nhà nước hút ròng mạnh 40.167,94 tỷ đồng trong tuần từ ngày 5/1 đến ngày 9/1. Động thái này phù hợp với bối cảnh lãi suất liên ngân hàng ổn định, nhu cầu vốn ngắn hạn không căng thẳng và tỷ giá vẫn nằm trong vùng kiểm soát.

Riêng ngày ngày 9/1, Ngân hàng Nhà nước không phát hành mới, trong khi vẫn có 5.005,18 tỷ đồng đáo hạn, tiếp tục trạng thái rút thanh khoản khỏi hệ thống.

Theo đó, tuần qua, có 48.680,2 tỷ đồng trúng thầu ở các kỳ hạn 7, 14, 28 và 91 ngày, lãi suất 4,5%. Ở chiều ngược lại, có 88.848,14 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố, giảm lượng vốn OMO lưu hành xuống còn 344.947,12 tỷ đồng.

Lãi suất liên ngân hàng

Số liệu từ Ngân hàng Nhà nước cho thấy, ngày 7/1, lãi suất liên ngân hàng tiếp tục xu hướng hạ nhiệt rõ rệt trên toàn bộ các kỳ hạn, phản ánh thanh khoản hệ thống ngân hàng được cải thiện so với những phiên đầu năm.

Lãi suất qua đêm giảm mạnh xuống 4,66%, thấp hơn đáng kể so với mức 5,65% của ngày 6/1 và 6,88% của ngày 5/1, doanh số cũng giảm sâu so với giai đoạn cao điểm cuối năm 2025, chỉ còn 752.237 tỷ đồng. Các kỳ hạn ngắn khác cũng đồng loạt điều chỉnh giảm, lãi suất liên ngân hàng1 tuần ở mức 5,31% với doanh số vay giảm còn 20.776 tỷ đồng; lãi suất liên ngân hàng 2 tuần giảm còn 5,72%.

Các kỳ hạn khác giảm nhiệt, song vẫn ở mức cao, như kỳ hạn 1 tháng giảm về 6,3%. Ở kỳ hạn dài hơn, 3 tháng ở mức 7,41%. Diễn biến này cho thấy áp lực thanh khoản ngắn hạn đã hạ nhiệt, phù hợp với bối cảnh Ngân hàng Nhà nước hút ròng qua thị trường mở nhưng hệ thống vẫn duy trì trạng thái cân bằng.

Trong báo cáo về thị trường tiền tệ, Công ty TNHH Chứng khoán Yuanta Việt Nam dự báo, lãi suất liên ngân hàng có thể giảm bớt biến động khi nhu cầu vốn mùa vụ hạ nhiệt.

"Ngân hàng Nhà nước nhiều khả năng chuyển sang điều tiết linh hoạt theo nhịp bơm/hút nhỏ giọt để tránh tạo kỳ vọng nới lỏng quá mức, để ổn định mặt bằng lãi suất ngắn hạn. Bên cạnh đó, Ngân hàng Nhà nước đã phát đi tín hiệu không mở rộng chính sách tiền tệ trong năm 2026, nên xu hướng bơm ròng mạnh mẽ qua kênh OMO trong năm 2025 sẽ sớm kết thúc" - nhóm phân tích Chứng khoán Yuanta Việt Nam nhận định.

Tỷ giá "lặng sóng"

Tuần đầu năm mới, tỷ giá USD/VND giảm nhẹ cả kênh chính thức, lẫn thị trường tự do.

Ngày 9/1, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 25.127 VND/USD, nhích nhẹ 2 đồng. Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng giao dịch trong khoảng 23.870,65 - 26.383,35 VND/USD. Tỷ giá tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối là 23.921 - 26.333 VND/USD (mua vào - bán ra).

Lãi suất liên ngân hàng
Lãi suất liên ngân hàng "nguội" trong tuần đầu năm. Ảnh minh hoạ.

Tính chung một tuần, tỷ giá trung tâm "lặng sóng", giảm nhẹ 1 đồng so với cuối tuần trước. Diễn biến trong tuần khá "phẳng", tăng giảm đan xen từng ngày nhưng biên độ hẹp, cho thấy cung cầu ngoại tệ trong hệ thống vẫn cân bằng. Thị trường tự do cũng hạ nhiệt, kết tuần ở mức 26.760 - 26.820 VND/USD (mua vào - bán ra).

Trong tuần qua, diễn biến tỷ giá tại các ngân hàng thương mại nhìn chung phân hóa theo từng đồng tiền, với xu hướng điều chỉnh giảm là chủ đạo ở nhóm ngoại tệ mạnh, trong khi USD giữ trạng thái tương đối ổn định.

Theo đó, tỷ giá USD tại Vietcombank hiện ở mức 26.053 - 26.383 VND/USD, tăng nhẹ 6 đồng ở cả chiều mua và bán ra so với cuối tuần trước. Trong khi đó, tại BIDV, tỷ giá USD đứng ở 26.083 - 26.383 VND/USD, ghi nhận giá mua giảm 120 đồng nhưng giá bán ra tăng 6 đồng.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số Dollar Index (DXY) trải qua 1 tuần tăng nhiệt, hiện ở mức 99,03 điểm. Sau khi sụt giảm 9,4% trong năm 2025, mức giảm lớn thứ hai trong hai thập kỷ, Bank of America (BofA) dự báo đồng bạc xanh sẽ tiếp tục đối mặt với áp lực giảm giá trong năm nay.

Dựa trên dữ liệu lịch sử, BofA cho biết, trong 80% trường hợp tương tự, USD thường giảm thêm trung bình 8% vào năm kế tiếp. Với kịch bản "hạ cánh mềm" giống năm 1995, chỉ số DXY có thể lùi về mốc 95 điểm. Áp lực này càng gia tăng khi dòng vốn có xu hướng dịch chuyển sang các thị trường chứng khoán quốc tế ngoài Mỹ.

Đối với tỷ giá EUR, Vietcombank niêm yết ở mức 29.828,99 - 31.401,63 VND/EUR, giảm lần lượt 216,2 đồng ở chiều mua và 251,7 đồng ở chiều bán ra. BIDV cũng điều chỉnh mạnh khi tỷ giá lùi về 30.153 - 31.418 VND/EUR, tương ứng giảm 319 đồng ở chiều mua và 177 đồng ở chiều bán, phản ánh sự suy yếu của đồng euro trong tuần.

Với tỷ giá GBP, Vietcombank niêm yết ở mức 34.380,25 - 35.839,75 VND/GBP, giảm nhẹ 15,7 đồng ở chiều mua và 43,6 đồng ở chiều bán ra. Trong khi đó, BIDV ghi nhận tỷ giá 34.826 - 35.858 VND/GBP, với giá mua giảm mạnh 133 đồng nhưng giá bán ra tăng 38 đồng.

Với tỷ giá JPY, biến động rất hẹp. Vietcombank giữ mức 161,5 - 171,76 VND/JPY, giảm 0,4 đồng ở chiều mua và 0,6 đồng ở chiều bán. Đối với tỷ giá CNY, Vietcombank niêm yết ở mức 3.666,28 - 3.821,92 VND/CNY, tăng nhẹ 3,2 đồng ở chiều mua và 0,4 đồng ở chiều bán.

Đánh giá về chuyển động chính sách tiền tệ tại các ngân hàng trung ương lớn, nhóm phân tích Chứng khoán Yuanta cho rằng, đồng JPY tiếp tục suy yếu khi Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) chưa phát tín hiệu rõ ràng về đợt nâng lãi tiếp theo, dù vừa tăng lãi suất trong tháng 12/2025, trong khi chênh lệch lợi suất với trái phiếu Mỹ vẫn duy trì ở mức cao.

Trong khi đó, EUR ít biến động khi thị trường chờ thêm tín hiệu chính sách mới từ Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) trong kỳ họp đầu năm 2026. Đồng bảng Anh GBP đi ngang khi Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) vẫn giữ lập trường thận trọng trong bối cảnh lạm phát có dấu hiệu hạ nhiệt./.

Công ty Chứng khoán Yuanta cho biết, trong năm 2025, tỷ giá chịu áp lực mạnh trong nửa đầu năm, song đã hạ nhiệt về cuối năm nhờ nguồn cung ngoại tệ duy trì ổn định, chênh lệch lãi suất VND-USD được nới rộng trở lại, cùng với sự điều tiết kịp thời của Ngân hàng Nhà nước góp phần ổn định thị trường. Kết thúc năm 2025, tỷ giá USD/VND ghi nhận mức tăng khoảng 3,2%.

"Bước sang năm 2026, chúng tôi cho rằng, áp lực tỷ giá vẫn hiện hữu nhưng sẽ giảm so với năm 2025, theo đó VND có thể mất giá khoảng 2,4% so với USD trong cả năm" - Chứng khoán Yuanta dự báo./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá

Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 12 - 16/10 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 8.188,63 tỷ đồng sau hai tuần hút mạnh trên 90.000 tỷ đồng, trong khi lãi suất liên ngân hàng hạ nhiệt ở các kỳ hạn ngắn. Thị trường ngoại hối diễn biến trái chiều khi USD thị trường tự do giảm 130 đồng, trong khi DXY mất mốc 102 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (16/10): USD trong nước đồng loạt giảm, thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed

Tỷ giá USD hôm nay (16/10): USD trong nước đồng loạt giảm, thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed

(TBTCO) - Sáng 16/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.637 đồng, USD tại các ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY nhích 0,05% lên 102,03 điểm sau phiên giảm trước đó. Dữ liệu CPI và PPI Mỹ cho thấy áp lực lạm phát gia tăng, thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh để tìm tín hiệu về chính sách lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (15/10): USD giảm nhẹ dù lạm phát Mỹ vượt dự báo, Fed đứng trước áp lực tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (15/10): USD giảm nhẹ dù lạm phát Mỹ vượt dự báo, Fed đứng trước áp lực tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 15/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.642 đồng, USD ngân hàng cũng giảm nhẹ. Chỉ số DXY giảm 0,49% xuống 102,05 điểm, sau phiên tăng nhờ dữ liệu lạm phát Mỹ. CPI tháng 9 tăng 3,7%, vượt dự báo, khiến xác suất Fed tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm trong tháng 10 tăng vọt lên 53%.
Tỷ giá USD hôm nay (14/10): Tỷ giá USD trong nước trái chiều, CPI Mỹ tăng có thể khiến Fed nâng lãi suất tháng 10

Tỷ giá USD hôm nay (14/10): Tỷ giá USD trong nước trái chiều, CPI Mỹ tăng có thể khiến Fed nâng lãi suất tháng 10

(TBTCO) - Sáng 14/10, tỷ giá trung tâm tăng 13 đồng lên 25.646 đồng, trong khi tỷ giá USD tại các ngân hàng giảm. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,02% xuống 102,18 điểm. Thị trường chờ dữ liệu lạm phát Mỹ, khi một số nhà phân tích nhận định CPI lõi tăng 0,4% trong tháng 9 có thể khiến Fed đẩy sớm quyết định tăng lãi suất lên tháng 10.
Tỷ giá USD hôm nay (12/10): DXY giữ trên 102 điểm, thị trường chờ tín hiệu lãi suất Fed từ dữ liệu lạm phát Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (12/10): DXY giữ trên 102 điểm, thị trường chờ tín hiệu lãi suất Fed từ dữ liệu lạm phát Mỹ

(TBTCO) - Sáng 12/10, tỷ giá trung tâm giảm 8 đồng xuống 25.621 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,1% xuống 102,1 điểm nhưng vẫn duy trì trên ngưỡng 102 điểm, gây sức ép lên nhiều đồng tiền chủ chốt. Thị trường ngoại hối hướng sự chú ý đến dữ liệu lạm phát Mỹ tuần này để đánh giá triển vọng chính sách lãi suất của Fed.
Tỷ giá USD hôm nay (10/10): USD trong nước trái chiều, DXY cao nhất 18 tháng trước thềm công bố lạm phát Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (10/10): USD trong nước trái chiều, DXY cao nhất 18 tháng trước thềm công bố lạm phát Mỹ

(TBTCO) - Sáng 10/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.629 đồng, giảm 7 đồng so với cuối tuần trước; tỷ giá USD tại ngân hàng giảm mạnh, trái chiều với mức tăng 220 đồng trên thị trường tự do. Chỉ số DXY chốt tuần ở 102,22 điểm, tăng 0,28%, cao nhất kể từ đầu tháng 4/2025. Thị trường đang chờ báo cáo lạm phát của Mỹ tuần tới.
Tỷ giá USD hôm nay (9/10): USD ngân hàng giảm mạnh, Fed để ngỏ khả năng tạm dừng tăng lãi suất tháng 10

Tỷ giá USD hôm nay (9/10): USD ngân hàng giảm mạnh, Fed để ngỏ khả năng tạm dừng tăng lãi suất tháng 10

(TBTCO) - Sáng 9/10, Ngân hàng Nhà nước giảm tỷ giá trung tâm 5 đồng, xuống 25.629 đồng/USD, trong khi USD tại các ngân hàng giảm mạnh tới 80 đồng, còn chỉ số DXY giảm 0,13% xuống 102,11 điểm. Thống đốc Fed Christopher Waller để ngỏ khả năng tạm dừng tăng lãi suất trong tháng 10, dù vẫn cho rằng có thể cần tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ.
Tỷ giá USD hôm nay (8/10): DXY bật tăng khi lợi suất trái phiếu Mỹ chạm đỉnh 24 năm, Fed còn tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (8/10): DXY bật tăng khi lợi suất trái phiếu Mỹ chạm đỉnh 24 năm, Fed còn tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 8/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.634 đồng, USD tại các ngân hàng cũng giảm nhẹ. Ngược chiều, chỉ số DXY tăng 0,4% lên 102,25 điểm khi lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm chạm 5,28%, gần mức cao nhất kể từ tháng 5/2002, cùng kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất cuối năm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,100 143,100
Hà Nội - PNJ 140,100 143,100
Đà Nẵng - PNJ 140,100 143,100
Miền Tây - PNJ 140,100 143,100
Tây Nguyên - PNJ 140,100 143,100
Đông Nam Bộ - PNJ 140,100 143,100
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,060 14,360
Miếng SJC Nghệ An 14,060 14,360
Miếng SJC Thái Bình 14,060 14,360
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,406 14,362
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,406 14,363
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,401 1,431
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,401 1,432
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,376 1,421
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,693 140,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,936 106,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,988 96,788
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,704 8,684
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,203 83,003
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,612 59,412
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Cập nhật: 18/10/2026 20:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17448 17720 18309
CAD 17779 18053 18675
CHF 30781 31158 31797
CNY 0 3830 3926
EUR 28473 28690 29770
GBP 33709 34098 35033
HKD 0 3168 3371
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14320 14917
SGD 19695 19976 20546
THB 689 752 806
USD (1,2) 25630 0 0
USD (5,10,20) 25668 0 0
USD (50,100) 25696 25710 26080
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,685 25,685 26,065
USD(1-2-5) 24,658 - -
USD(10-20) 24,658 - -
EUR 28,507 28,530 29,883
JPY 159.19 159.48 169.13
GBP 33,818 33,910 35,099
AUD 17,673 17,737 18,408
CAD 17,917 17,975 18,641
CHF 30,968 31,064 31,993
SGD 19,791 19,853 20,642
CNY - 3,795 3,940
HKD 3,230 3,240 3,376
KRW 17.9 18.67 20.31
THB 738.13 747.25 799.91
NZD 14,335 14,468 14,904
SEK - 2,566 2,656
DKK - 3,823 3,959
NOK - 2,691 2,787
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,923.13 - 6,687.65
TWD 721.45 - 874.11
SAR - 6,776.46 7,138.59
KWD - 81,705 86,947
AED - 6,790 7,317
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,665 25,695 26,075
EUR 28,502 28,645 29,870
GBP 33,836 34,006 35,040
HKD 3,225 3,244 3,361
CHF 30,831 30,986 31,935
JPY 158.94 160.55 168.54
AUD 17,634 17,758 18,354
SGD 19,774 19,954 20,548
THB 743 758 796
CAD 17,928 18,018 18,617
NZD 14,425 14,982
KRW 18.75 20.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25690 25690 26086
AUD 17676 17776 18701
CAD 17939 18039 19053
CHF 31052 31082 32659
CNY 3811.7 3836.7 3971.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28705 28735 30460
GBP 34035 34085 35837
HKD 0 3315 0
JPY 160.49 160.99 171.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14481 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19866 19996 20717
THB 0 720.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14090000 14090000 14390000
SBJ 12500000 12500000 14390000
Cập nhật: 18/10/2026 20:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30