Lãi suất tiết kiệm ngày 24/1: Nhiều ngân hàng công bố mức lãi suất ngắn hấp dẫn

(TBTCO) - Thị trường tài chính ghi nhận mức tăng lãi suất huy động tại nhiều ngân hàng, đặc biệt là thời điểm cận kề Tết Nguyên đán. Động thái này không chỉ nhằm thu hút dòng tiền nhàn rỗi từ khách hàng mà còn tạo sức hấp dẫn cạnh tranh trong bối cảnh kỳ nghỉ dài ngày đang đến gần.
aa
Lãi suất ngân hàng hôm nay 24/1: Cận Tết, hầu hết các ngân hàng đều neo lãi suất cao
Một số ngân hàng thương mại đã công bố mức lãi suất chớp nhoáng hấp dẫn. Ảnh tư liệu

Lãi suất chớp nhoáng hấp dẫn

Tính đến sáng 24/1, một số ngân hàng thương mại đã công bố mức lãi suất chớp nhoáng hấp dẫn áp dụng trong những ngày cận Tết Nguyên đán Ất Tỵ 2025.

Đáng chú ý, trong 3 ngày 22, 23, 24/1/2025, Ngân hàng Việt Nam Hiện đại (MBV) áp dụng mức "lãi suất chớp nhoáng" kỳ hạn 1-2 tháng tăng đến 4,5%/năm; kỳ hạn 3-5 tháng tăng lên mức 4,75%; kỳ hạn 6-8 tháng có lãi suất 5,8%/năm; kỳ hạn 9-11 tháng hưởng lãi suất 5,9%/năm.

Với mức tăng này, MBV trở thành ngân hàng hấp dẫn nhất về lãi suất tiết kiệm các kỳ hạn từ 1-5 tháng.

Một ngân hàng khác cùng áp dụng lãi suất hấp dẫn cho kỳ hạn ngắn là Eximbank. Theo đó, Eximbank áp dụng lãi suất 4,5% cho khách hàng gửi tiền kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng; lãi suất 4,75% cho các kỳ hạn 3, 4, 5 tháng, áp dụng cho khách hàng tiền gửi online vào thứ Bảy và Chủ nhật.

Khách hàng cũng có thể lựa chọn gửi tiền tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng vào KienlongBank và Nam Á Bank để hưởng lãi 4,3%/năm.

Cùng kỳ hạn 1 tháng, CBBank áp dụng lãi suất 4,15%; NCB, OCB, CBBank áp dụng từ 4%.

Tham khảo mức lãi suất huy động cao ở các kỳ hạn khác

- Kỳ hạn 3 tháng: Indovina (gửi tại quầy) với 4,3% và Nam Á Bank (gửi online) với 4,5%.

- Kỳ hạn 6 tháng: CBBank với 5,65% (gửi tại quầy) và 5,85% (gửi online).

- Kỳ hạn 9 tháng: Lãi suất ngân hàng cao nhất là Đông Á và CBBank (gửi tại quầy) với 5,70%; CBBank, Kiên Long 5,8% (gửi online).

- Kỳ hạn 12 tháng: Lãi suất ngân hàng cao nhất là Timo by BVBank với 6,0%; Indovina 5,95% (gửi tại quầy); GPBank 6,5%, Timo by BVBank, CBBank với 6,0% (gửi online).

- Kỳ hạn 18 tháng: Lãi suất ngân hàng cao nhất là Timo by BVBank 6,35% và BVBank, Bắc Á, PublicBank 6.20% (gửi tại quầy) và Eximbank 6.70%, BVBank 6,3% (gửi online).

- Kỳ hạn 24 tháng: Lãi suất tiền gửi ngân hàng cao nhất là Timo by BVBank với 6,45%, BVBank, Bắc Á, PublicBank với 6,2% (gửi tại quầy) và Eximbank 6,8%, BVBank 6,3% (gửi online).

Các ngân hàng có lãi suất đặc biệt hấp dẫn

Lãi suất nhiều ngân hàng niêm yết ở mức cao, lên đến 7-9,5%. Tuy nhiên, để được nhận mức lãi suất này, cần đáp ứng những điều kiện đặc biệt.

- PVcomBank hiện đang dẫn đầu về lãi suất đặc biệt khi khách hàng gửi tiền tại quầy, với 9% cho kỳ hạn 12-13 tháng. Tuy nhiên, điều kiện để được trả mức lãi suất này là khách hàng phải có số dư tiền gửi tối thiểu 2.000 tỷ đồng.

- HDBank với lãi suất đặc biệt khá cao, lên đến 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng và 7,7% cho kỳ hạn 12 tháng, điều kiện duy trì số dư tối thiểu 500 tỷ đồng. Ngân hàng này cũng áp dụng mức lãi suất 6% đối với kỳ hạn 18 tháng.

- MSB áp dụng lãi suất tiền gửi tại quầy lên tới 8%/năm cho kỳ hạn 13 tháng và 7% cho kỳ hạn 12 tháng. Điều kiện áp dụng là sổ tiết kiệm mở mới hoặc sổ tiết kiệm mở từ ngày 1/1/2018 tự động gia hạn có kỳ hạn gửi 12 tháng, 13 tháng và số tiền gửi từ 500 tỷ đồng.

- Dong A Bank có lãi suất tiền gửi, kỳ hạn 13 tháng trở lên, lãi cuối kỳ với khoản tiền gửi 200 tỷ đồng trở lên áp dụng mức lãi suất 7,5%/năm. Nhà băng này cũng áp dụng lãi suất 6,1% đối với kỳ hạn 24 tháng.

- Bac A Bank áp dụng mức lãi suất 6%/năm đối với kỳ hạn 12 tháng; 6,1%/năm đối với kỳ hạn 13-15 tháng; 6,4%/năm đối với kỳ hạn từ 18-36 tháng. Điều kiện áp dụng đối với số tiền gửi trên 1 tỷ đồng.

Mức lãi suất tăng cao vào dịp cận Tết mang lại cơ hội sinh lời hấp dẫn cho khách hàng có tiền nhàn rỗi. Đồng thời, đây cũng là chiến lược của các ngân hàng nhằm cải thiện thanh khoản và chuẩn bị nguồn lực tài chính cho năm mới.

Tuy nhiên, các mức lãi suất cao đòi hỏi khách hàng phải cân nhắc kỹ lưỡng về điều kiện đi kèm, như số dư tối thiểu hoặc kỳ hạn gửi dài. Trong bối cảnh thị trường đang đối mặt với biến động kinh tế, việc chọn ngân hàng uy tín và cân nhắc nhu cầu tài chính cá nhân sẽ giúp khách hàng tối ưu hóa lợi ích từ các gói lãi suất hấp dẫn này.

Linh Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Thanh khoản còn căng, nguồn vốn ngày càng dịch chuyển kỳ hạn

Thanh khoản còn căng, nguồn vốn ngày càng dịch chuyển kỳ hạn

VDSC nhận định, thanh khoản VND vẫn tương đối căng thẳng khi tín dụng tăng nhanh hơn huy động. Trong bối cảnh nguồn vốn ngày càng dịch chuyển sang kỳ hạn dài, tiền gửi ngắn hạn trở nên quan trọng, nhưng lại phụ thuộc đáng kể vào dòng tiền Kho bạc Nhà nước, hiện vượt 700 nghìn tỷ đồng.
Thị trường tiền tệ tuần qua: USD đồng loạt hạ nhiệt, bơm ròng khi doanh số “vay nóng” liên ngân hàng vượt 2 triệu tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần qua: USD đồng loạt hạ nhiệt, bơm ròng khi doanh số “vay nóng” liên ngân hàng vượt 2 triệu tỷ đồng

(TBTCO) - Sau kỳ nghỉ lễ Quốc khánh, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng gần 10.787 tỷ đồng qua kênh OMO khi lãi suất qua đêm bật từ quanh 1% lên 6%/năm, quy mô “vay nóng” liên ngân hàng hai kỳ hạn ngắn vượt 2 triệu tỷ đồng. Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá trung tâm đảo chiều sau 16 tuần tăng liên tiếp, USD đồng loạt hạ nhiệt.
Thị trường tiền tệ tuần 24 - 28/8: USD biến động hẹp, lãi suất qua đêm rơi về 1% sau nhịp bơm mạnh thanh khoản

Thị trường tiền tệ tuần 24 - 28/8: USD biến động hẹp, lãi suất qua đêm rơi về 1% sau nhịp bơm mạnh thanh khoản

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 24 - 28/8, doanh số vay mượn liên ngân hàng biến động mạnh, trong khi Ngân hàng Nhà nước bơm ròng gần 54.900 tỷ đồng qua kênh OMO, giúp lãi suất qua đêm giảm sâu còn 1,19%/năm, dù lãi suất các kỳ hạn dài vẫn neo ở mức cao. Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá USD biến động hẹp, USD tự do giảm tuần thứ 9 liên tiếp, cung - cầu ngoại hối ngắn hạn thuận lợi.
Ngân hàng huy động hàng tỷ USD qua vay hợp vốn quốc tế, lợi thế không nằm ở lãi suất

Ngân hàng huy động hàng tỷ USD qua vay hợp vốn quốc tế, lợi thế không nằm ở lãi suất

(TBTCO) - Các ngân hàng Việt đang trở lại thị trường vay hợp vốn quốc tế, với khoảng 3,4 tỷ USD đã ký và đang triển khai. Lãi suất vay USD ước khoảng 5 - 5,3%, chưa gồm chi phí phòng ngừa rủi ro tỷ giá và phí thu xếp. Tuy không rẻ hơn huy động trong nước, nhưng nguồn vốn này có kỳ hạn dài, ổn định, giúp giảm áp lực thanh khoản.
Thị trường tiền tệ tuần 17 - 21/8: Lãi suất qua đêm lùi về 3% khi thanh khoản "dễ thở", tỷ giá USD vẫn “lệch pha”

Thị trường tiền tệ tuần 17 - 21/8: Lãi suất qua đêm lùi về 3% khi thanh khoản "dễ thở", tỷ giá USD vẫn “lệch pha”

(TBTCO) - Thị trường tiền tệ tuần 17 - 21/8 ghi nhận nhiều diễn biến đáng chú ý, khi Ngân hàng Nhà nước hút ròng 7.839 tỷ đồng qua OMO, doanh số vay liên ngân hàng vượt 900 nghìn tỷ đồng/phiên, nhưng lãi suất qua đêm lại lùi về 3,01%/năm. Điều này cho thấy thanh khoản ngắn hạn bớt căng, song “cơn khát” vốn trung dài hạn vẫn lớn. Trong khi đó, tỷ giá USD tuần qua tiếp tục diễn biến phân hóa.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 8/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 8/2026

(TBTCO) - Khảo sát gần 50 ngân hàng ngày 19/8 cho thấy, lãi suất huy động một tháng qua ít “gợn sóng”, trong khi lãi suất niêm yết cao nhất quanh 7%/năm, ưu đãi vẫn đẩy trên 9%/năm. Dù thanh khoản ngắn hạn dịu lại, mặt bằng lãi suất chưa giảm rõ rệt, khi sức ép không chỉ đến từ thanh khoản, mà còn từ những vấn đề cấu trúc trong bảng cân đối ngân hàng.
Nới dư địa thanh khoản để kéo giảm lãi suất, đón tín dụng tăng tốc cuối năm

Nới dư địa thanh khoản để kéo giảm lãi suất, đón tín dụng tăng tốc cuối năm

(TBTCO) - Theo dữ liệu của VNDIRECT, Ngân hàng Nhà nước kéo dài kỳ hạn phát hành trên kênh OMO, trong đó kỳ hạn 63 ngày và 91 ngày chiếm 32% và 13% tổng lượng phát hành, nhằm chuẩn bị thanh khoản, hạn chế biến động lãi suất liên ngân hàng khi tín dụng tăng tốc cuối năm. Cùng phối hợp chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa, mặt bằng lãi suất được kỳ vọng giảm dần từ quý IV/2026.
Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến thị trường tiền tệ tuần qua (10 - 14/8) ghi nhận sự phân hóa khi tỷ giá trung tâm tăng 98 đồng, trong khi USD tự do dưới 26.000 đồng, giảm 7,4% từ đỉnh. Khi thanh khoản hạ nhiệt, lãi suất qua đêm giảm còn 4,38%/năm, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 11.592,78 tỷ đồng. Đáng chú ý, nghiệp vụ hoán đổi USD - VND từng phát huy vai trò "giải nhiệt" thanh khoản, với số dư kỷ lục trên 143.000 tỷ đồng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
Hà Nội - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
Miền Tây - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
Tây Nguyên - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 ▲10K 14,660 ▲10K
Miếng SJC Nghệ An 14,360 ▲10K 14,660 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 14,360 ▲10K 14,660 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,310 ▼40K 14,660 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,310 ▼40K 14,660 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,310 ▼40K 14,660 ▼40K
NL 99.99 13,650 ▲200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550 ▲200K
Trang sức 99.9 13,970 ▼40K 14,570 ▼40K
Trang sức 99.99 13,980 ▼40K 14,580 ▼40K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 ▲1K 14,662 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 ▲1K 14,663 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 ▲1288K 1,461 ▲1315K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 ▲1288K 1,462 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 ▲1K 1,451 ▲1306K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 ▲99K 143,663 ▲99K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 ▲75K 108,986 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 ▲80132K 98,828 ▲88952K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 ▼70922K 8,867 ▼79742K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 ▲59K 84,752 ▲59K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 ▲42K 60,663 ▲42K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Cập nhật: 08/09/2026 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18200 18475 19054
CAD 18273 18549 19170
CHF 31356 31735 32375
CNY 0 3829 3925
EUR 29533 29754 30837
GBP 34334 34725 35666
HKD 0 3182 3385
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14864 15451
SGD 19978 20260 20831
THB 704 767 821
USD (1,2) 25714 0 0
USD (5,10,20) 25753 0 0
USD (50,100) 25781 25795 26165
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,780 25,780 26,160
USD(1-2-5) 24,749 - -
USD(10-20) 24,749 - -
EUR 29,556 29,580 30,985
JPY 163.9 164.2 174.14
GBP 34,487 34,580 35,777
AUD 18,376 18,442 19,141
CAD 18,460 18,519 19,201
CHF 31,587 31,685 32,619
SGD 20,081 20,143 20,934
CNY - 3,795 3,940
HKD 3,244 3,254 3,391
KRW 17.8 18.56 20.19
THB 751.43 760.71 814.53
NZD 14,837 14,975 15,420
SEK - 2,654 2,748
DKK - 3,965 4,105
NOK - 2,755 2,856
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,972.09 - 6,745.09
TWD 743.37 - 900.65
SAR - 6,796.45 7,159.27
KWD - 82,408 87,691
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,632 29,751 30,944
GBP 34,534 34,673 35,704
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 31,559 31,686 32,611
JPY 164.77 165.43 173.41
AUD 18,387 18,461 19,058
SGD 20,172 20,253 20,850
THB 769 772 809
CAD 18,495 18,569 19,165
NZD 14,973 15,516
KRW 18.46 20.40
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25790 26160
AUD 18377 18477 19402
CAD 18468 18568 19582
CHF 31607 31637 33211
CNY 3810.3 3835.3 3970.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29714 29744 31469
GBP 34638 34688 36440
HKD 0 3330 0
JPY 165.27 165.77 176.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14977 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20140 20270 20991
THB 0 733.8 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,764 25,794 26,150
USD20 25,744 25,794 26,150
USD1 25,694 25,794 26,150
AUD 18,415 18,515 19,624
EUR 29,499 29,599 31,258
CAD 18,419 18,519 19,824
SGD 20,199 20,349 21,050
JPY 165.65 167.15 172.74
GBP 34,524 34,674 36,173
XAU 14,348,000 0 14,652,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/09/2026 21:30
Ngân hàng