MB phục vụ 27 triệu khách hàng, 97% giao dịch được thực hiện trên kênh số

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Quân đội (MB, mã chứng khoán MBB) vừa công bố kết quả kinh doanh năm 2023. Theo đó, MB tăng trưởng mạnh mẽ về quy mô với tổng tài sản tăng khoảng 30% đạt gần 950.000 tỷ đồng, CASA duy trì mức trên 40%, quản lý hiệu quả chi phí hoạt động, đồng thời tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu trong cuộc đua chuyển đổi số ngành ngân hàng.
aa

Tốc độ tăng trưởng tín dụng tiếp tục duy trì, năm 2023 đạt 28,2%

Năm 2023, MB đã tận dụng tối đa được room tín dụng NHNN phê duyệt, tăng trưởng tín dụng của riêng ngân hàng tăng 28,2%. Trong đó, dư nợ cho nhóm ngành ưu tiên theo định hướng của Chính phủ chiếm 65%. MB đã thực hiện điều chỉnh giảm lãi suất 7 lần trong năm 2023 với mức giảm từ 2% - 4% để hỗ trợ khách hàng tiếp cận vốn vay, đồng hành tháo gỡ khó khăn và phục hồi sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Giao dịch phục vụ gần 27 triệu khách hàng nhờ nền tảng công nghệ thông tin

MB vẫn duy trì đà tăng trưởng khách hàng bền vững, tổng số lượng khách hàng MB đến 31/12/2023 đạt gần 27 triệu khách hàng. Năm 2023 là năm thứ 3 liên tiếp MB thu hút được hơn 6 triệu khách hàng mới (năm 2021 là 6,2 triệu; năm 2022 là 6,9 triệu khách hàng mới và năm 2023 là 6,3 triệu khách hàng mới).

Tỷ lệ giao dịch trên kênh số của MB duy trì ở mức cao, đạt 97%; quy mô giao dịch chuyển tiền của MB qua NAPAS đứng đầu hệ thống trong 3 năm liên tiếp (2021 - 2023). Đạt được những con số ấn tượng này phần lớn nhờ vào chiến lược đầu tư công nghệ dài hạn, giúp MB liên tục mở rộng không gian tăng trưởng và phục vụ quy mô khách hàng lớn.

Các nền tảng số của MB tiếp tục chứng tỏ sức hút trên thị trường: App MBBank là nền tảng ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân được tải xuống nhiều nhất App Store Việt Nam trong ba năm qua, hiện sở hữu 22,4 triệu người dùng.

Trong năm qua, số lượng thanh toán không tiền mặt của MB đạt 3.6 tỷ giao dịch, tăng 1.5 lần so với năm 2022. Doanh thu trên các nền tảng số của MB chạm mốc 24.4%. “Trong 4 năm tới, MB xác định doanh thu trên nền tảng số sẽ chiếm 50% doanh thu cho ngân hàng” - ông Lưu Trung Thái, Chủ tịch HĐQT cho hay.

MB phục vụ 27 triệu khách hàng, 97% giao dịch được thực hiện trên kênh số
MB duy trì đà tăng trưởng khách hàng bền vững.

Duy trì tỷ lệ CASA trên 40%, hoạt động kinh doanh thẻ bứt phá ấn tượng

MB duy trì CASA ổn định ở mức cao, tỷ lệ CASA năm 2023 đạt khoảng 40,1%. Tiền gửi của khách hàng đạt 569.640 tỷ đồng, tăng 27,3% so với đầu năm. Số dư CASA năm 2023 cũng tăng trưởng gần 27% so với năm 2022.

Hoạt động thẻ của MB cũng có những chuyển mình ấn tượng trong thời gian gần đây bằng việc liên tục ra mắt các dòng sản phẩm thẻ mới như Hi ShopeeFood, Hi Slay-dy, vòng tay thanh toán MB Stellar, Hi Sky Card… Đây là những sản phẩm nổi bật trong bộ sưu tập thẻ Hi Collection của MB đã gây bão suốt thời gian vừa qua vì ngoại hình nổi bật, tính năng thẻ 2-in-1 dẫn đầu xu hướng và việc đăng ký mở thẻ hết sức đơn giản và nhanh chóng ngay trên App MB.

MB hoàn thành tất cả mục tiêu kinh doanh năm 2023

Lũy kế cả năm 2023, lợi nhuận trước thuế hợp nhất MB đạt hơn 26.306 tỷ đồng, tăng trưởng 15,7% so với năm 2022. Trong đó, riêng ngân hàng lợi nhuận đạt 24.688 tỷ đồng, tăng 21,5% so năm ngoái, cho thấy đà tăng trưởng ổn định trong hoạt động kinh doanh của MB. Khả năng sinh lời ở mức cao, ROA và ROE lần lượt là khoảng 2,5% và khoảng 25%.

Chi phí hoạt động của MB được tối ưu thêm 1% so với năm 2022, tỷ lệ chi phí hoạt động/doanh thu (CIR) theo BCTC hợp nhất 31,5%; CIR riêng ngân hàng 29,15%. Với quá trình chuyển đổi số mạnh mẽ, tỷ lệ CIR MB tiếp tục được tối ưu năm thứ 4 liên tiếp (từ mức 35,56% năm 2020 về 29,15% năm 2023). Điều này tạo dư địa để MB tăng trưởng mạnh mẽ hiệu quả, đồng thời có nguồn lực để triển khai các chương trình hỗ trợ giảm lãi suất cho khách hàng theo định hướng của Chính phủ, NHNN.

Tỷ lệ nợ xấu năm 2023 ~ 1,4%, tăng khoảng 0,2% so với thời điểm 30/6/2023, tương ứng với xu hướng cùa ngành ngân hàng năm 2023 (tỷ lệ nợ xấu ngành Ngân hàng đến quý III/2023 - 2,25%).

Chi phí dự phòng rủi ro được quản lý chặt chẽ theo tiêu chuẩn, năm MB hoàn nhập dự phòng hơn 4.800 tỷ đồng (tăng khoảng 2 lần năm 2022) từ danh mục cơ cấu nợ thành công cho các nhóm khách hàng Covid từ 2020, 2021 và đến nay cơ bản các khách hàng cơ cấu đã phục hồi hoạt động kinh doanh. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (quỹ dự phòng tín dụng/nợ xấu) năm 2023 đạt khoảng 116%.

MB phục vụ 27 triệu khách hàng, 97% giao dịch được thực hiện trên kênh số
MB đạt nhiều giải thưởng về chuyển đổi số.

Nâng hạng tín nhiệm và đạt nhiều giải thưởng về chuyển đổi số

Trong năm 2023, Fitch Ratings nâng bậc xếp hạng tín nhiệm quốc tế đối với MB từ B+ lên BB- dựa trên đánh giá khả năng sinh lời, chất lượng tài sản được cải thiện và quá trình chuyển đổi số quyết liệt của ngân hàng. Và tại báo cáo đánh giá, Fitch Ratings cũng nhận định trong 12-18 tháng tới, chất lượng tài sản và khả năng sinh lời của MB tiếp tục được hỗ trợ nhờ độ tăng trưởng kinh tế bền vững của Việt Nam.

Triển khai phương án tăng vốn cho các đối tác chiến lược

Theo chủ trương tăng vốn giai đoạn 2021 – 2023 được Đại hội đồng cổ đông MB phê duyệt, MB đã báo cáo chào bán cổ phiếu riêng lẻ cho Viettel và SCIC là các doanh nghiệp lớn hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ, đầu tư… sẵn sàng hợp tác để tạo nền tảng liên kết, phát triển khách hàng, tạo hệ sinh thái số nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho MB.

Hoàn thành phương án vốn giúp MB củng cố năng lực tài chính, củng cố hệ sinh thái số, phát triển Khách hàng bao gồm khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp, tạo ưu thế để MB tăng trưởng mạnh mẽ theo chiến lược MB 2022 - 2026.

“Tăng tốc số - Hấp dẫn khách hàng”

Năm 2024, MB tiếp tục bám sát chiến lược giai đoạn 2022 - 2026. Đặc biệt, MB đặt mục tiêu chinh phục 30 triệu khách hàng trước thềm kỷ niệm sinh nhật MB tròn 30 tuổi (04/11/1994 - 04/11/2024). Để đạt được mục tiêu này, người đứng đầu MB cho biết toàn tập đoàn MB sẽ tăng tốc đầu tư nền tảng công nghệ thông tin và chuyển đổi số toàn diện, “tăng tốc chuyển đổi số, hấp dẫn khách hàng”./.

Thanh Thủy

Đọc thêm

Generali Việt Nam khẳng định vị thế trong đổi mới sản phẩm bảo hiểm tại Giải thưởng Rồng Vàng 2026

Generali Việt Nam khẳng định vị thế trong đổi mới sản phẩm bảo hiểm tại Giải thưởng Rồng Vàng 2026

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Generali Việt Nam vừa được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2026 - Golden Dragon Awards 2026, với danh hiệu “Tiên phong trong đổi mới sản phẩm bảo hiểm” (Pioneer in Innovation of Insurance Products).
Tỷ giá USD hôm nay (18/5): USD tự do bật tăng, DXY giữ sức mạnh khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (18/5): USD tự do bật tăng, DXY giữ sức mạnh khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 18/5, tỷ giá trung tâm phiên đầu tuần ở mức 25.131 đồng. Trong khi USD tự do lên quanh 26.480 - 26.530 VND/USD, tăng mạnh 120 - 140 đồng hai chiều. Chỉ số DXY giao dịch quanh 99 điểm, ở mức cao trong 5 tuần gần đây, khi nhà đầu tư ngày càng lo ngại áp lực lạm phát tại Mỹ gia tăng, khiến khả năng Fed tiếp tục tăng lãi suất.
Giá vàng hôm nay ngày 18/5: Giá vàng trong nước giữ mốc 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/5: Giá vàng trong nước giữ mốc 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng phổ biến ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng Phương Đông khẳng định không liên quan đến tiền điện tử OCB

Ngân hàng Phương Đông khẳng định không liên quan đến tiền điện tử OCB

(TBTCO) - Ngân hàng Phương Đông (OCB) khẳng định, không phát hành, tham gia hay liên kết với bất kỳ dự án tiền điện tử, tiền ảo, token hay blockchain nào mang tên “OCB token”.
Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 11 - 15/5 cho thấy, mặt bằng lãi suất liên ngân hàng tiếp tục neo cao vùng 6 - 7%/năm, trong khi nhà điều hành duy trì trạng thái hút ròng nhẹ 5.873 tỷ đồng qua kênh OMO. Tuần qua, tỷ giá trung tâm tăng mạnh nhất trong 2 tháng trở lại đây, trong bối cảnh DXY bật tăng lên trên 99 điểm.
Dòng vốn qua VDB đóng góp quan trọng vào chiến lược phát triển của đất nước

Dòng vốn qua VDB đóng góp quan trọng vào chiến lược phát triển của đất nước

(TBTCO) - Qua 20 năm hoạt động, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đã có nhiều đóng góp quan trọng đối với việc huy động nguồn lực hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng có quy mô lớn, trọng điểm có ý nghĩa chiến lược của đất nước, bảo đảm an sinh xã hội, thúc đẩy tăng trưởng, qua đó góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững của đất nước.
Thay đổi cách tính LDR, ngân hàng “big 4” hưởng lợi lớn từ tiền gửi Kho bạc Nhà nước

Thay đổi cách tính LDR, ngân hàng “big 4” hưởng lợi lớn từ tiền gửi Kho bạc Nhà nước

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước vừa ban hành Thông tư số 08/2026/TT-NHNN, cho phép các ngân hàng được tính 20% tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước vào công thức xác định tỷ lệ LDR. Động thái này được đánh giá sẽ hỗ trợ đáng kể thanh khoản và dư địa tăng trưởng tín dụng, đặc biệt với nhóm ngân hàng "big 4".
Ngân hàng Phát triển Việt Nam: 20 năm kiến tạo động lực tăng trưởng kinh tế - xã hội đất nước

Ngân hàng Phát triển Việt Nam: 20 năm kiến tạo động lực tăng trưởng kinh tế - xã hội đất nước

(TBTCO) - “Mỗi giai đoạn hình thành và phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đều mang dấu ấn riêng, phản ánh những nỗ lực không ngừng trong việc thực hiện sứ mệnh đồng hành cùng đất nước” - đó là chia sẻ của Tổng Giám đốc VDB Đào Quang Trường với phóng viên Báo Tài chính - Đầu tư về chặng đường 20 năm hình thành và phát triển.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,130 ▲80K 16,380 ▲30K
Kim TT/AVPL 16,130 ▲80K 16,380 ▲30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,080 ▲30K 16,380 ▲30K
Nguyên Liệu 99.99 15,030 ▲130K 15,230 ▲130K
Nguyên Liệu 99.9 14,980 ▲130K 15,180 ▲130K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,800 16,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,750 16,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,680 16,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 160,800 ▲300K 163,800 ▲300K
Hà Nội - PNJ 160,800 ▲300K 163,800 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 160,800 ▲300K 163,800 ▲300K
Miền Tây - PNJ 160,800 ▲300K 163,800 ▲300K
Tây Nguyên - PNJ 160,800 ▲300K 163,800 ▲300K
Đông Nam Bộ - PNJ 160,800 ▲300K 163,800 ▲300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,130 ▲80K 16,380 ▲30K
Miếng SJC Nghệ An 16,130 ▲80K 16,380 ▲30K
Miếng SJC Thái Bình 16,130 ▲80K 16,380 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,050 16,350
NL 99.90 14,550 ▼250K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,600 ▼250K
Trang sức 99.9 15,540 16,240
Trang sức 99.99 15,550 16,250
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,613 ▲8K 16,382 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,613 ▲8K 16,383 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,603 1,633
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,603 1,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,583 1,618
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 153,698 160,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,612 121,512
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,285 110,185
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,958 98,858
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 85,589 94,489
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,727 67,627
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Cập nhật: 18/05/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18321 18597 19172
CAD 18643 18921 19536
CHF 32901 33286 33921
CNY 0 3835 3927
EUR 30036 30309 31334
GBP 34422 34814 35744
HKD 0 3235 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15126 15710
SGD 20051 20334 20856
THB 722 786 839
USD (1,2) 26091 0 0
USD (5,10,20) 26133 0 0
USD (50,100) 26161 26181 26387
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,387
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,217 30,241 31,527
JPY 161.77 162.06 170.99
GBP 34,633 34,727 35,755
AUD 18,523 18,590 19,196
CAD 18,861 18,922 19,523
CHF 33,212 33,315 34,122
SGD 20,213 20,276 20,969
CNY - 3,808 3,934
HKD 3,307 3,317 3,438
KRW 16.25 16.95 18.35
THB 771.48 781.01 831.98
NZD 15,107 15,247 15,622
SEK - 2,755 2,838
DKK - 4,043 4,165
NOK - 2,794 2,878
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,214.3 - 6,978.47
TWD 754.84 - 909.85
SAR - 6,921.01 7,253.04
KWD - 83,808 88,722
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,127 26,147 26,387
EUR 30,019 30,140 31,317
GBP 34,427 34,565 35,566
HKD 3,295 3,308 3,424
CHF 32,865 32,997 33,926
JPY 161.82 162.47 169.79
AUD 18,413 18,487 19,075
SGD 20,197 20,278 20,856
THB 784 787 822
CAD 18,793 18,868 19,438
NZD 15,099 15,630
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26201 26201 26387
AUD 18508 18608 19531
CAD 18826 18926 19940
CHF 33146 33176 34759
CNY 3816 3841 3976.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30216 30246 31969
GBP 34718 34768 36521
HKD 0 3355 0
JPY 162.31 162.81 173.36
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15237 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20210 20340 21071
THB 0 752 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16130000 16130000 16380000
SBJ 14000000 14000000 16380000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,188 26,238 26,387
USD20 26,188 26,238 26,387
USD1 26,188 26,238 26,387
AUD 18,530 18,630 19,735
EUR 30,365 30,365 31,774
CAD 18,775 18,875 20,183
SGD 20,289 20,439 20,998
JPY 162.86 164.36 168.93
GBP 34,577 34,927 35,789
XAU 16,048,000 0 16,352,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/05/2026 18:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80