MIC đặt mục tiêu lọt Top 4 thị phần phi nhân thọ, lợi nhuận tăng 25% năm 2024

Thái Duy
(TBTCO) - Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC; mã Ck: MIG) vừa tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024. Đại hội đã thông qua nhiều tờ trình quan trọng, trong đó thông qua kế hoạch doanh thu bảo hiểm tăng trưởng 33%; lợi nhuận tăng trưởng 25%; tỷ lệ cổ tức tối thiểu 10%.
aa

Đặt mục tiêu lợi nhuận tăng 25%

Trình bày báo cáo tại đại hội, ban lãnh đạo của MIC cho biết, năm 2023 được đánh giá là một năm không có nhiều thuận lợi cho ngành bảo hiểm, nhưng trong bối cảnh đó, MIC vẫn duy trì hiệu quả hoạt động và tăng trưởng. Theo đó, MIC tiếp tục giữ vững vị trí Top 5 thị phần, lợi nhuận trước thuế đạt 352 tỷ đồng, tăng trưởng 76%, hoàn thành 101% kế hoạch.

Tổng tài sản của doanh nghiệp tiếp mục mở rộng và giữ vững vị thế về quy mô đạt 8.819 tỷ đồng tăng trưởng 3%. MIC tiếp tục sử dụng hiệu quả vốn chủ sở hữu với chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 14,1%. Chi phí điều hành được kiểm soát tốt, giúp hiệu suất và năng suất hoạt động cải thiện đáng kể, tỷ lệ chi phí kết hợp (combine ratio) được kéo giảm về mức 96,6%, giảm 1% so với cùng kỳ.

MIC đặt mục tiêu lọt Top 4 thị phần phi nhân thọ, lợi nhuận tăng 25% năm 2024
Toàn cảnh Đại hội đồng cổ đông thường niên của MIC năm 2024. Ảnh: Duy Dũng.

Tại đại hội, các cổ đông cũng đã thông qua tờ trình chi trả cổ tức 2023 với tỷ lệ 10% bằng tiền mặt. Thông tin tại đại hội, ban lãnh đạo MIC cho biết, trong năm vừa qua, cổ phiếu MIG tạo được sức hút đối với các cổ đông ngoại, tỷ lệ sở hữu nước ngoài tăng từ 10% lên 17%, trong đó, cổ đông lớn PYN Elite liên tục gia tăng tỷ lệ sở hữu từ 5,29% lên 9,3%. Cổ phiếu MIG hấp dẫn và còn tiềm năng tăng giá khi MIC duy trì tốc độ tăng trưởng tích cực về cả doanh thu và lợi nhuận.

Tính đến hết quý I/2024, doanh thu bảo hiểm gốc của MIC đạt 1.302 tỷ đồng, tăng 7% so với cùng kỳ, thực hiện được 22% kế hoạch năm. Lợi nhuận trước thuế của MIC đạt 96,3 tỷ đồng; tăng trưởng 12,1% so với cùng kỳ.

Trong năm 2024, MIC đặt mục tiêu lọt vào Top 4 thị phần bảo hiểm phi nhân thọ; doanh thu bảo hiểm tăng trưởng 33%; lợi nhuận tăng trưởng 25%; tỷ lệ cổ tức tối thiểu 10%; hoạt động đầu tư theo hướng an toàn và hiệu quả.

Theo ông Uông Đông Hưng - Chủ tịch HĐQT MIC, hiện nay các công ty bảo hiểm nắm thị phần Top 5 và Top 6 đang có sự bám sát với MIC về thị phần. Do đó, trong năm 2024, công ty sẽ tập trung phát triển kênh bán để tăng trưởng thị phần mạnh hơn.

“MIC kiên định với mục tiêu vươn lên Top 3 thị phần năm 2026 đầy ngoạn mục. Dẫn đầu về chuyển đổi số trong ngành bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam và xác định lấy công nghệ, đổi mới sáng tạo làm đòn bẩy cho sự vươn tầm. Đặt nhiệm vụ chuyển đổi số lên toàn bộ chu trình hoạt động, không ngừng tiếp cận các tinh hoa, giá trị công nghệ” - lãnh đạo MIC cho hay.

“Chúng tôi cam kết hoàn thành 100% kế hoạch được giao. Cơ sở là dựa trên chất lượng bồi thường hiện nay của MIC là dẫn đầu thị trường. Cùng với đó, hướng đầu tư của MIC có thuận lợi hơn. Cụ thể, trong 4 tháng gần đây tất cả cổ phiếu đều có sự tăng trưởng, với dòng tiền rẻ nhà đầu tư sẽ quay lại thị trường chứng khoán và các cổ phiếu mà MIC lựa chọn sẽ có được khả năng sinh lời lớn” - ông Uông Đông Hưng trả lời câu hỏi của cổ đông về việc đánh giá khả năng hoàn thành kế hoạch 2024.

Tiếp tục phương án tăng vốn

Thông tin thêm tới cổ đông trong phần thảo luận, ông Đinh Như Tuynh - Tổng giám đốc MIC, cho biết mặc dù kế hoạch kinh doanh năm 2023 là không dễ nhưng ban lãnh đạo MIC có quyết tâm cao để hoàn thành mục tiêu. Tính đến hết quý I/2024, doanh thu bảo hiểm gốc của MIC đạt 1.302 tỷ đồng, tăng 7% so với cùng kỳ, thực hiện được 22% kế hoạch năm. Nhờ đó, MIC đã lọt vào Top 4 thị phần bảo hiểm phi nhân thọ.

Trong đó, kênh bán bảo hiểm qua ngân hàng (bancassurace) ghi nhận tăng trưởng 24%, mức tương đối cao trong bối cảnh hiện nay. Doanh thu kênh số tăng gấp 3 lần, tăng tỷ trọng từ 2 - 3%. Tỷ lệ bồi thường giảm mạnh về 23%.

Cũng hết quý I/2024, lợi nhuận trước thuế của MIC đạt 96,3 tỷ đồng; tăng trưởng 12,1% so với cùng kỳ.

MIC đặt mục tiêu lọt Top 4 thị phần phi nhân thọ, lợi nhuận tăng 25% năm 2024
Tại đại hội, các tờ trình của HĐQT đều được các cổ đông thông qua.

Cũng trong năm 2024, MIC dự kiến sẽ thực hiện tiếp phương án tăng vốn đã được trình tại đại hội trước từ 1.726 tỷ đồng lên 2.014 tỷ đồng, tương ứng với việc phát hành thêm 28 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu (gần 26 triệu cổ phiếu) và theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP). Giá phát hành dự kiến là 10.000 đồng/cổ phiếu.

Tổng số tiền thu được từ các phương án phát hành dự kiến là hơn 287 tỷ đồng, sẽ được sử dụng cho mục đích đầu tư tăng năng lực, giải pháp triển khai chiến lược phù hợp với quy định, đầu tư tài chính./.

Mong muốn sớm tìm được cổ đông chiến lược

Trả lời câu hỏi của cổ đông về việc chưa hoàn thành mục tiêu bán vốn cho cổ đông chiến lược đã đề ra trong nhiều năm, Chủ tịch HĐQT Uông Đông Hưng cho biết, MIC rất kỳ vọng và mong muốn sớm tìm được cổ đông chiến lược phù hợp. Trong thời gian qua cũng có rất nhiều đối tác quan tâm tới công ty, có thể kể đến như Tập đoàn SK của Hàn Quốc.

Tuy nhiên, MIC cũng có những tiêu chí nhất định trong việc lựa chọn cổ đông chiến lược. Do core của bảo hiểm phi nhân thọ rất phức tạp nên MIC kỳ vọng đối tác chiến lược sẽ là công ty bảo hiểm lớn trên thế giới, có thể giúp hoàn thiện core bảo hiểm, và tận dụng ưu thế về công nghệ, vốn, định hướng phát triển của họ.

Thái Duy

Đọc thêm

OCB tiếp đà tăng vốn lên hơn 30.625 tỷ đồng khi vừa vượt mốc dư nợ 200.000 tỷ đồng

OCB tiếp đà tăng vốn lên hơn 30.625 tỷ đồng khi vừa vượt mốc dư nợ 200.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước vừa chấp thuận cho OCB tăng vốn điều lệ tối đa thêm gần 3.994,6 tỷ đồng thông qua phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu, nâng vốn điều lệ lên hơn 30.625 tỷ đồng. Động thái tăng vốn diễn ra trong bối cảnh OCB lần đầu vượt mốc dư nợ cho vay 200.000 tỷ đồng và đẩy mạnh chiến lược chuyển đổi số dưới sự điều hành của quyền Tổng Giám đốc mới, chuyên gia về AI.
Vietcombank đồng hành cùng Cục Thuế hỗ trợ hộ kinh doanh vững bước chuyển đổi, hưởng ứng Ngày Tài chính số 2026

Vietcombank đồng hành cùng Cục Thuế hỗ trợ hộ kinh doanh vững bước chuyển đổi, hưởng ứng Ngày Tài chính số 2026

(TBTCO) - Nhằm thúc đẩy nộp thuế điện tử và thanh toán không dùng tiền mặt, ngày 3/6/2026, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) phối hợp cùng Cục Thuế tổ chức Lễ ký kết Thỏa thuận hợp tác đồng hành hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi số. Đây là hoạt động trọng điểm nhằm hưởng ứng Ngày Tài chính số năm 2026 và hiện thực hóa Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
BAC A BANK tiếp tục phát hành trái phiếu ra công chúng - thu hút khách hàng tích lũy an toàn, sinh lời tối ưu

BAC A BANK tiếp tục phát hành trái phiếu ra công chúng - thu hút khách hàng tích lũy an toàn, sinh lời tối ưu

(TBTCO) - Nhằm đa dạng hóa kênh đầu tư và tối đa lợi ích tới khách hàng, từ ngày 8/6/2026, Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) chính thức chào bán 15 triệu trái phiếu phát hành ra công chúng lần 2 - đợt 4 với tổng giá trị chào bán 1.500 tỷ đồng.
Ngân hàng giữ “sức khỏe” tài sản, bảo đảm an toàn cho hành trình tăng trưởng cao

Ngân hàng giữ “sức khỏe” tài sản, bảo đảm an toàn cho hành trình tăng trưởng cao

(TBTCO) - PGS.TS. Nguyễn Hữu Huân - Khoa Ngân hàng, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh cho rằng, nợ xấu tăng nhanh hơn tín dụng là tín hiệu cho thấy phải ưu tiên chất lượng tăng trưởng. Kiểm soát tốt chất lượng tài sản, ưu tiên các giải pháp trọng tâm giúp hệ thống ngân hàng có nền tảng lành mạnh hơn để hỗ trợ mục tiêu tăng trưởng cao những năm tới, mà không tạo ra rủi ro tài chính lớn về sau.
“Gạn đục khơi trong” tín dụng bất động sản, ngân hàng và doanh nghiệp nào hưởng lợi?

“Gạn đục khơi trong” tín dụng bất động sản, ngân hàng và doanh nghiệp nào hưởng lợi?

Chính sách tín dụng bất động sản mới của Ngân hàng Nhà nước được Chứng khoán Mirae Asset đánh giá là cách tiếp cận “gạn đục khơi trong”, khuyến khích đẩy vốn vào nhà ở xã hội và khu công nghiệp, trong khi vẫn kiểm soát bất động sản thương mại và đầu cơ.
UOB đẩy mạnh kết nối dòng vốn quốc tế, nghiên cứu tham gia Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam

UOB đẩy mạnh kết nối dòng vốn quốc tế, nghiên cứu tham gia Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam

(TBTCO) - Ngân hàng UOB tái khẳng định cam kết đồng hành cùng hành trình phát triển của Việt Nam, thông qua việc thúc đẩy thương mại xuyên biên giới, hỗ trợ dòng vốn FDI và giúp doanh nghiệp trong nước phát triển bền vững. Ngân hàng cũng lên kế hoạch xây dựng trụ sở mới tại TP. Hồ Chí Minh và nghiên cứu khả năng tham gia Trung tâm tài chính quốc tế Việt Nam.
Bộ đệm dự phòng mỏng nhất từ năm 2018 giữa áp lực nợ xấu gia tăng

Bộ đệm dự phòng mỏng nhất từ năm 2018 giữa áp lực nợ xấu gia tăng

(TBTCO) - Báo cáo của VPBankS cho thấy, áp lực trích lập dự phòng tại các ngân hàng có dấu hiệu quay lại khi tỷ lệ bao phủ nợ xấu toàn ngành giảm xuống 79,7%, mức thấp nhất kể từ năm 2018. Trong quý I/2026, nhiều ngân hàng ghi nhận nợ xấu tăng mạnh so với cuối năm 2025, trong bối cảnh mặt bằng lãi suất ở mức cao.
Vì sao nhân sự bất động sản, ngân hàng lâu năm… chuyển sang tư vấn bảo hiểm?

Vì sao nhân sự bất động sản, ngân hàng lâu năm… chuyển sang tư vấn bảo hiểm?

(TBTCO) - Không còn giới hạn trong một lĩnh vực chuyên môn, nhiều tư vấn viên giàu kinh nghiệm trong các ngành như bất động sản, ngân hàng, ô tô, dịch vụ cao cấp… đang chủ động mở rộng phát triển sự nghiệp ở lĩnh vực tư vấn bảo hiểm. Xu hướng này phản ánh việc những người đã có nền tảng về chăm sóc khách hàng và kinh nghiệm tư vấn đang tìm cách gia tăng giá trị phục vụ trong dài hạn, đồng thời đa dạng hóa nguồn thu nhập trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,350 ▼50K 15,650 ▼50K
Kim TT/AVPL 15,350 ▼50K 15,650 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,350 ▼50K 15,650 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 14,550 14,750
Nguyên Liệu 99.9 14,500 14,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,950 ▼50K 15,350 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,900 ▼50K 15,300 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,830 ▼50K 15,280 ▼50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 153,500 ▼500K 156,500 ▼500K
Hà Nội - PNJ 153,500 ▼500K 156,500 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 153,500 ▼500K 156,500 ▼500K
Miền Tây - PNJ 153,500 ▼500K 156,500 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 153,500 ▼500K 156,500 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 153,500 ▼500K 156,500 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,300 ▼100K 15,600 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 15,300 ▼100K 15,600 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 15,300 ▼100K 15,600 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,300 ▼100K 15,600 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,300 ▼100K 15,600 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,300 ▼100K 15,600 ▼100K
NL 99.90 14,200
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,250
Trang sức 99.9 14,790 ▼100K 15,490 ▼100K
Trang sức 99.99 14,800 ▼100K 15,500 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 153 ▼1K 15,602 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 153 ▼1K 15,603 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,528 ▼10K 1,558 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,528 ▼10K 1,559 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,508 ▼10K 1,543 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 146,272 ▼990K 152,772 ▼990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 106,987 ▼750K 115,887 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 96,184 ▼681K 105,084 ▼681K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 85,382 ▼610K 94,282 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,216 ▼583K 90,116 ▼583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 556 ▼55461K 645 ▼64272K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Cập nhật: 04/06/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18244 18520 19095
CAD 18407 18684 19301
CHF 32665 33049 33685
CNY 0 3846 3938
EUR 29944 30217 31242
GBP 34562 34954 35888
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15154 15739
SGD 19984 20266 20789
THB 722 785 838
USD (1,2) 26069 0 0
USD (5,10,20) 26110 0 0
USD (50,100) 26138 26153 26402
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,122 26,122 26,402
USD(1-2-5) 25,078 - -
USD(10-20) 25,078 - -
EUR 30,115 30,139 31,454
JPY 160.54 160.83 169.89
GBP 34,793 34,887 35,961
AUD 18,471 18,538 19,161
CAD 18,644 18,704 19,315
CHF 32,957 33,059 33,902
SGD 20,146 20,209 20,917
CNY - 3,824 3,955
HKD 3,300 3,310 3,436
KRW 15.91 16.59 17.98
THB 769.18 778.68 829.94
NZD 15,154 15,295 15,692
SEK - 2,761 2,849
DKK - 4,029 4,155
NOK - 2,783 2,871
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,165.32 - 6,934.82
TWD 757.02 - 913.52
SAR - 6,911.44 7,251.3
KWD - 83,712 88,722
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,132 26,402
EUR 29,987 30,107 31,296
GBP 34,705 34,844 35,864
HKD 3,290 3,303 3,420
CHF 32,704 32,835 33,758
JPY 160.75 161.40 168.94
AUD 18,408 18,482 19,077
SGD 20,163 20,244 20,830
THB 785 788 823
CAD 18,599 18,674 19,243
NZD 15,197 15,735
KRW 16.53 18.11
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26135 26135 26402
AUD 18425 18525 19448
CAD 18598 18698 19714
CHF 32899 32929 34511
CNY 3827.6 3852.6 3988.1
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30121 30151 31876
GBP 34851 34901 36661
HKD 0 3355 0
JPY 161.19 161.69 172.24
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15257 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20140 20270 21002
THB 0 749.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15350000 15350000 15650000
SBJ 13000000 13000000 15650000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,210 26,402
USD20 26,160 26,210 26,402
USD1 23,888 26,210 26,402
AUD 18,463 18,563 19,750
EUR 30,261 30,261 31,687
CAD 18,545 18,645 19,964
SGD 20,214 20,364 20,936
JPY 161.66 163.16 167.8
GBP 34,737 35,087 35,985
XAU 15,398,000 0 15,702,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/06/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80