Ngân hàng VIB được chấp thuận tăng vốn vượt 34.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho VIB tăng vốn điều lệ thêm gần 4.249 tỷ đồng, nâng tổng vốn điều lệ lên hơn 34.040 tỷ đồng. Ngân hàng đang bám sát lộ trình thực hiện các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông 2025, gồm chia cổ tức, tăng vốn và thúc đẩy tín dụng tăng 22%.
aa
Ngân hàng VIB lên kế hoạch tăng vốn, lợi nhuận thoát tăng trưởng âm năm 2025 Tín dụng vào guồng từ đầu năm, mỗi ngân hàng chọn lối đi riêng Nợ xấu ngân hàng gia tăng, tỷ lệ bao phủ xuống mức đáy 5 năm

Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB - Mã: VIB) cho biết, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã chấp thuận việc VIB thực hiện tăng vốn điều lệ thêm gần 4.249 tỷ đồng thông qua hai hình thức.

Một là, phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu 4.170,8 tỷ đồng. Hai là, phát hành cổ phiếu thưởng (ESOP) cho cán bộ nhân viên tối đa 78 tỷ đồng từ các nguồn quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ gần 426 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là 3.823 tỷ đồng. Kế hoạch này đã được Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị VIB thông qua trước đó.

Theo đó, VIB sẽ phát hành gần 417,1 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu (tỷ lệ 14%), tương ứng tăng vốn thêm khoảng 4.171 tỷ đồng. Đồng thời, ngân hàng dự kiến phát hành 7,8 triệu cổ phiếu ESOP cho cán bộ nhân viên, tương ứng tỷ lệ 0,26%, nâng vốn điều lệ thêm 78 tỷ đồng.

Sau khi hoàn tất hai đợt phát hành, vốn điều lệ của VIB sẽ tăng từ 29.791 tỷ đồng lên hơn 34.040 tỷ đồng, tương ứng mức tăng 14,26%. Như vậy, sau 10 năm, vốn điều lệ VIB tăng gấp hơn 6 lần. Tính đến cuối tháng 3/2025, vốn điều lệ của VIB đứng thứ 11 toàn ngành.

Cổ phiếu phát hành cho cổ đông hiện hữu sẽ được tự do chuyển nhượng, trong khi cổ phiếu ESOP bị hạn chế chuyển nhượng trong vòng 1 năm kể từ ngày kết thúc phát hành.

NHNN yêu cầu trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc phát hành cổ phiếu theo quy định của pháp luật, VIB thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động theo quy định.

Trước đó, tại Đại hội đồng cổ đông tổ chức cuối tháng 3/2025, VIB đã thông qua kế hoạch chia cổ tức 21% bao gồm 7% tiền mặt và 14% cổ phiếu.

Ngân hàng VIB được chấp thuận tăng vốn vượt 34.000 tỷ đồng
Đồ hoạ: Ánh Tuyết.

Về kết quả kinh doanh, VIB ghi nhận tổng thu nhập hoạt động trong quý I/2025 đạt hơn 4.600 tỷ đồng. Thu nhập lãi đạt hơn 3.700 tỷ đồng, trong khi hoạt động dịch vụ và thu hồi nợ tiếp tục đóng góp tích cực vào nguồn thu.

Ngân hàng đã cắt giảm 6% chi phí hoạt động, song lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh ghi nhận mức giảm 18%, còn 2.842 tỷ đồng. Dù vậy, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng giảm mạnh 55%, giúp lợi nhuận trước thuế chỉ giảm hơn 3% so với cùng kỳ, đạt trên 2.400 tỷ đồng.

Trong bối cảnh tiếp tục triển khai các chính sách giảm lãi suất để hỗ trợ phục hồi kinh tế và tập trung vào nhóm khách hàng chất lượng cao, VIB duy trì biên lãi ròng (NIM) ở mức tối ưu 3,6%.

Tổng tài sản tại thời điểm 31/3/2025 đạt gần 496.000 tỷ đồng. Dư nợ cho vay đạt 335.000 tỷ đồng, tăng hơn 3% so với đầu năm, với tỷ trọng bán lẻ tiếp tục chiếm gần 80%. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 2,68%, trong khi tỷ lệ an toàn vốn (CAR) theo Basel II đạt 11,8%, cao hơn mức tối thiểu quy định 8%.

Đại diện VIB cho biết, ngân hàng đang triển khai đúng lộ trình các nghị quyết được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông năm 2025, bao gồm kế hoạch chia cổ tức, tăng vốn điều lệ, đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng ở mức 22% và hướng tới mục tiêu lợi nhuận trước thuế đạt 11.020 tỷ đồng trong năm 2025, tăng 22% so với năm trước./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

VDB vinh dự nhận Giải thưởng Đổi mới sáng tạo xuất sắc trong Sản phẩm và Dịch vụ Tài chính Bền vững tại Đức

VDB vinh dự nhận Giải thưởng Đổi mới sáng tạo xuất sắc trong Sản phẩm và Dịch vụ Tài chính Bền vững tại Đức

(TBTCO) - Ngày 27–28/8/2026 vừa qua, Đoàn công tác của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) do Phó Tổng Giám đốc Bùi Văn Thông dẫn đầu đã tham dự Hội nghị Tài chính Bền vững Toàn cầu lần thứ 16 tại thành phố Karlsruhe, Đức. Đặc biệt, trong khuôn khổ hội nghị, VDB đã vinh dự được trao Giải thưởng Đổi mới sáng tạo xuất sắc trong Sản phẩm và Dịch vụ Tài chính Bền vững (Best Innovation in Sustainable Financial Products & Services) cho Dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng.
VPBank tung game mới, khách hàng nhận ưu đãi kép khi tham gia Hoàn tiền Thịnh Vượng

VPBank tung game mới, khách hàng nhận ưu đãi kép khi tham gia Hoàn tiền Thịnh Vượng

(TBTCO) - Từ nay, khách hàng có thêm cơ hội nhận e-voucher từ VPBank thông qua chương trình ưu đãi “Hoàn tiền Thịnh Vượng ngay – Mở quà liền tay”. Cơ chế ưu đãi chồng ưu đãi này đang tạo thêm sức hút cho chương trình Hoàn tiền Thịnh Vượng, giúp mỗi lần mua sắm của khách hàng trở nên thú vị hơn.
BAC A BANK tặng loa và miễn phí SIM 4G cho hộ kinh doanh

BAC A BANK tặng loa và miễn phí SIM 4G cho hộ kinh doanh

(TBTCO) - Đồng hành cùng hộ kinh doanh, BAC A BANK tiếp tục mang đến ưu đãi thiết thực cho khách hàng đăng ký tham gia chương trình “Ting Ting thảnh thơi – Săn hời ưu đãi” từ 03/09/2026 đến hết 28/02/2027.
Cân đối vốn thời dư địa hẹp, ngân hàng tìm đường khơi dòng

Cân đối vốn thời dư địa hẹp, ngân hàng tìm đường khơi dòng

(TBTCO) - Tín dụng tăng nhanh hơn huy động, nới khoảng cách lên 2,8 triệu tỷ đồng, gia tăng nhiều sức ép. Trong khi nợ xấu gây “kẹt” dòng tiền quay vòng, các ngân hàng tìm cách đa dạng nguồn vốn, còn nhà điều hành dùng nhiều công cụ “nới” không gian thanh khoản, đáp ứng nhu cầu tín dụng tăng cao cuối năm.
Tín dụng trung và dài hạn tăng tốc, NIM thêm lực đỡ nhưng đi kèm áp lực phía sau

Tín dụng trung và dài hạn tăng tốc, NIM thêm lực đỡ nhưng đi kèm áp lực phía sau

(TBTCO) - Dư nợ nhóm ngân hàng niêm yết tăng 8,9% nửa đầu năm, trong đó, cho vay trung, dài hạn tăng cao hơn, đẩy tỷ trọng chiếm 47,3% tổng dư nợ. Xu hướng kéo dài kỳ hạn cho vay được kỳ vọng hỗ trợ NIM, khi tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn được nới lên 40%, song lợi ích trước mắt cũng đặt áp lực lớn hơn lên cân đối nguồn vốn.
Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (1/9): DXY lùi nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lạm phát trước quyết định lãi suất của ECB

Tỷ giá USD hôm nay (1/9): DXY lùi nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lạm phát trước quyết định lãi suất của ECB

(TBTCO) - Phiên đầu tháng 1/9, trong kỳ nghỉ lễ Quốc khánh 2/9, tỷ giá trung tâm giữ ở mức 25.610 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY lùi về 99,41 điểm, thị trường định giá 64% khả năng Fed tăng lãi suất ngày 16/9. Tại châu Âu, giới đầu tư chờ Chỉ số giá tiêu dùng hài hòa (HICP) tháng 8, khi Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) được dự báo tiếp tục tăng lãi suất.
Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,100 148,500
Hà Nội - PNJ 145,100 148,500
Đà Nẵng - PNJ 145,100 148,500
Miền Tây - PNJ 145,100 148,500
Tây Nguyên - PNJ 145,100 148,500
Đông Nam Bộ - PNJ 145,100 148,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,560 14,860
Miếng SJC Nghệ An 14,560 14,860
Miếng SJC Thái Bình 14,560 14,860
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,560 14,910
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,560 14,910
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,560 14,910
NL 99.99 13,700
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,600
Trang sức 99.9 14,220 14,820
Trang sức 99.99 14,230 14,830
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,456 14,862
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,456 14,863
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,451 1,481
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,451 1,482
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,426 1,471
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,644 145,644
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,686 110,486
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,388 100,188
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,009 8,989
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,118 85,918
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,697 61,497
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Cập nhật: 05/09/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18226 18501 19078
CAD 18339 18615 19235
CHF 31549 31929 32585
CNY 0 3840 3936
EUR 29649 29870 30951
GBP 34447 34839 35790
HKD 0 3193 3395
JPY 159 163 170
KRW 0 18 20
NZD 0 15004 15595
SGD 20023 20306 20876
THB 707 770 823
USD (1,2) 25793 0 0
USD (5,10,20) 25833 0 0
USD (50,100) 25861 25875 26245
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,880 25,880 26,260
USD(1-2-5) 24,845 - -
USD(10-20) 24,845 - -
EUR 29,704 29,728 31,135
JPY 162.17 162.46 172.31
GBP 34,625 34,719 35,932
AUD 18,418 18,485 19,190
CAD 18,535 18,595 19,281
CHF 31,831 31,930 32,878
SGD 20,139 20,202 21,003
CNY - 3,810 3,956
HKD 3,257 3,267 3,404
KRW 17.77 18.53 20.16
THB 754.8 764.12 818.14
NZD 14,990 15,129 15,582
SEK - 2,684 2,778
DKK - 3,984 4,125
NOK - 2,755 2,852
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,022.66 - 6,799.36
TWD 742.75 - 899.84
SAR - 6,823.72 7,187.59
KWD - 82,620 87,911
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,875 25,905 26,285
EUR 29,785 29,905 31,100
GBP 34,683 34,822 35,855
HKD 3,260 3,273 3,390
CHF 31,753 31,881 32,810
JPY 163.36 164.02 172
AUD 18,453 18,527 19,125
SGD 20,234 20,315 20,912
THB 772 775 812
CAD 18,578 18,653 19,250
NZD 15,125 15,670
KRW 18.36 20.35
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25848 25848 26260
AUD 18409 18509 19431
CAD 18523 18623 19637
CHF 31777 31807 33389
CNY 3821.7 3846.7 3981.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29817 29847 31572
GBP 34733 34783 36535
HKD 0 3330 0
JPY 162.99 163.49 174.04
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15115 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20172 20302 21024
THB 0 735.5 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14560000 14560000 14860000
SBJ 13000000 13000000 14860000
Cập nhật: 05/09/2026 05:00
Ngân hàng