![]() |
| Giá thép và quặng sắt hôm nay tại Trung Quốc kỳ hạn gần diễn biến ngược chiều. Ảnh tư liệu |
Giá thép trên sàn giao dịch
Kết thúc phiên giao dịch, giá thép thanh kỳ hạn tháng 4/2026 trên Sàn Thượng Hải tăng 0,35% (11 Nhân dân tệ) lên mức 3.146 Nhân dân tệ/tấn.
Trên Sàn Đại Liên, giá quặng sắt kỳ hạn tháng 4/2026 giảm 1,94% (16 Nhân dân tệ) về mức 807,5 Nhân dân tệ/tấn.
Trên Sàn Singapore, giá quặng sắt kỳ hạn tháng 4/2026 giảm 0,13 USD về mức 107,71 USD/tấn.
Trong khi đó, giá quặng sắt kỳ hạn xa trên sàn Đại Liên tăng phiên thứ ba liên tiếp, khi thị trường lo ngại nguồn cung bị siết chặt sau khi Trung Quốc mở rộng các hạn chế đối với quặng sắt từ tập đoàn khai khoáng BHP. Đồng thời, kỳ vọng sản lượng gang nóng tại Trung Quốc tăng trở lại cũng hỗ trợ đà đi lên của giá.
Hợp đồng quặng sắt giao tháng 5, được giao dịch nhiều nhất trên Sàn giao dịch hàng hóa Đại Liên (DCE), tăng 2,33% lên 811,5 Nhân dân tệ/tấn. Trong phiên, hợp đồng này có thời điểm chạm mức cao nhất trong hai tháng là 827 Nhân dân tệ/tấn. Tính chung cả tuần, hợp đồng quặng sắt trên sàn Đại Liên đã tăng 6,26%.
Hợp đồng quặng sắt chuẩn giao tháng 4 trên Sàn giao dịch Singapore giảm nhẹ 0,27% xuống 107,55 USD/tấn. Tuy nhiên, hợp đồng này vẫn đang hướng tới mức tăng theo tuần khi đã tăng 5,87% kể từ đầu tuần.
Động lực chính thúc đẩy giá đến từ việc Trung Quốc mở rộng lệnh hạn chế đối với quặng sắt của BHP trong bối cảnh tranh chấp hợp đồng cung ứng kéo dài nhiều tháng với nhà cung cấp lớn thứ ba thế giới.
Thị trường trong nước
Tại thị trường trong nước, giá thép xây dựng nhìn chung ổn định. Theo dữ liệu từ SteelOnline, giá thép dao động khoảng 12.520 - 13.950 đồng/kg đối với các sản phẩm phổ biến như CB240 và D10 CB300. Một số thương hiệu lớn như Hòa Phát, Việt Đức, VAS và Tung Ho Steel tiếp tục giữ giá ổn định tại cả ba miền Bắc, Trung và Nam.
Tại miền Bắc, giá thép Việt Đức với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.500 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 12.850 đồng/kg. Thép Hòa Phát với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.800 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 13.600 đồng/kg. Thép Việt Sing với dòng thép cuộn CB240 giá 13.640 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 giá 13.430 đồng/kg. Thép Việt Ý với dòng thép cuộn CB240 giá 13.640 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 giá 12.880 đồng/kg. Thép VAS với dòng thép cuộn CB240 giá 13.530 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 giá 13.130 đồng/kg.
Tại miền Trung, giá thép Việt Đức với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.950 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 là 13.550 đồng/kg. Thép Hòa Phát với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.800 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 13.600 đồng/kg. Thép VAS với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.640 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 13.130 đồng/kg.
Tại miền Nam, giá thép Hòa Phát với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.800 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 13.600 đồng/kg. Thép VAS với dòng thép cuộn CB240 giá 13.530 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 là 12.730 đồng/kg. Thép TungHo với dòng thép cuộn CB240 có giá 13.030 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 là 12.520 đồng/kg./.


