PJICO thông báo hủy ấn chỉ, phôi giấy chứng nhận bảo hiểm

(TBTCO) - Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (PJICO) trân trọng thông báo đến Quý khách hàng các loại Giấy chứng nhận Bảo hiểm (GCN BH) theo danh sách dưới đây cấp sau 0h ngày 01/01/2025 đều không có hiệu lực
aa

1. Giấy chứng nhận Bảo hiểm ô tô TNDS kết hợp TNHH có seri bắt đầu là: “24…………” (là hai số tự nhiên đầu tiên trong dãy số có 10 chữ số ghi ở phần “Số” trên GCN BH), Mã số 01/A-21, cụ thể như sau:

Từ seri 2400266001 đến 2400267000;

Từ seri 2400263001 đến 2400264000;

Từ seri 2400324231 đến 2400324430;

Từ seri 2400323001 đến 2400324000;

Từ seri 2400251001 đến 2400252000;

Từ seri 2400294001 đến 2400297000;

Từ seri 2400304001 đến 2400305000;

Từ seri 2400301001 đến 2400302000;

Từ seri 2400291001 đến 2400293000;

Từ seri 2400299001 đến 2400300000;

Từ seri 2400325001 đến 2400329000;

Từ seri 2400307001 đến 2400310000;

Từ seri 2400334001 đến 2400336000;

Từ seri 2400316001 đến 2400322000;

Từ seri 2400330001 đến 2400333000;

2. Giấy chứng nhận Bảo hiểm xe máy kết hợp có seri bắt đầu là: “24…………” (là hai số tự nhiên đầu tiên trong dãy số có 10 chữ số ghi ở phần “Số” trên GCN BH), Mã số 03/M-21, cụ thể như sau:

Từ seri 2400866501 đến 2400867500;

3. Giấy chứng nhận Bảo hiểm vật chất mô tô – xe máy, có seri bắt đầu là: “80…………” và “90…………” (là hai số tự nhiên đầu tiên trong dãy số có 8 số ghi ở phần “Số” trên GCN BH), Mã số 05/M-19, cụ thể như sau:

Từ seri 80007951 đến 80008000;

Từ seri 80009001 đến 80009500;

Từ seri 80012131 đến 80012250;

Từ seri 80012751 đến 80013000;

Từ seri 90002751 đến 90003500;

Từ seri 90003551 đến 90004020;

Từ seri 90004026 đến 90004500;

Từ seri 90004626 đến 90005000;

Từ seri 90015001 đến 90017500;

4. Giấy chứng nhận Bệnh Ung thư có seri bắt đầu là: “21…………” (là hai số tự nhiên đầu tiên trong dãy số có 10 chữ số ghi ở phần “Số” trên GCN BH, như sau:

Từ seri 2100046001đến 2100049000;

Từ seri 2100054001 đến 2100055000;

Từ seri 2100026001 đến 2100027000;

Từ seri 2100030431 đến 2100030500;

Từ seri 2100030751 đến 2100031000;

Từ seri 2100056001 đến 2100058000;

Từ seri 2100043001 đến 2100044000;

Từ seri 2100034001 đến 2100035000;

Từ seri 2100032001 đến 2100033000;

Từ seri 2100037001 đến 2100038250;

Từ seri 2100068001 đến 2100070000;

Từ seri 2100038451 đến 2100040000;

Từ seri 2100020001 đến 2100024000;

Từ seri 2100052001 đến 2100053000;

Từ seri 2100062001 đến 2100064000;

Từ seri 2100040501 đến 2100042000;

5. Giấy chứng nhận Bệnh Hiểm nghèo có seri bắt đầu là: “21…………” (là hai số tự nhiên đầu tiên trong dãy số có 10 chữ số ghi ở phần “Số” trên GCN BH), Mã số 03/SK cụ thể như sau:

Từ seri 2100016001 đến 2100017000;

Từ seri 2100049001 đến 2100050000;

Từ seri 2100025001 đến 2100026000;

Từ seri 2100002001 đến 2100003000;

Từ seri 2100054001 đến 2100055000;

Từ seri 2100005001 đến 2100009000;

Từ seri 2100011111 đến 2100012000;

Từ seri 2100035001 đến 2100036000;

Từ seri 2100029001 đến 2100030000;

Từ seri 2100040001 đến 2100042000;

Từ seri 2100038001 đến 2100039000;

6. Giấy chứng nhận Bảo hiểm theo Hộ Gia Đình có seri bắt đầu là: “21…………” (là hai số tự nhiên đầu tiên trong dãy số có 10 chữ số ghi ở phần “Số” trên GCN BH), Mã số 02/SK-21 có số seri cụ thể như sau:

Từ seri 2100003001 đến 2100020000;

7. Giấy chứng nhận Bảo hiểm theo Hộ Gia Đình (kết hợp) có seri bắt đầu là: “21…………” (là hai số tự nhiên đầu tiên trong dãy số có 10 chữ số ghi ở phần “Số” trên GCN BH), Mã số 02/SK-21, cụ thể như sau:

Từ seri 2100000001 đến 2100002000;

Từ seri 2100016001 đến 2100020000;

Từ seri 2100013001 đến 2100015000;

Từ seri 2100008301 đến 2100012000;

Từ seri 2100003001 đến 2100005000;

Từ seri 2100007001 đến 2100008000;

8. Giấy chứng nhận tai nạn người sử dụng điện có seri bắt đầu là: “24…………” (là hai số tự nhiên đầu tiên trong dãy số có 10 chữ số ghi ở phần “Số” trên GCN BH), Mã số: 03/M-21, cụ thể như sau:

Từ seri 2400020001 đến 2400022000;

Từ seri 2400049001 đến 2400052000;

Từ seri 2400030001 đến 2400032000;

Từ seri 2400056001 đến 2400058000;

Từ seri 2400012001 đến 2400018000;

Từ seri 2400038001 đến 2400042000;

Từ seri 2400026001 đến 2400028000;

Từ seri 2400006001 đến 2400010000;

Từ seri 2400046001 đến 2400047000;

9. Giấy chứng nhận bảo hiểm bồi thường cho người lao động (WORKMEN) có seri bắt đầu là: “60…………” (là hai số tự nhiên đầu tiên trong dãy số có 8 chữ số ghi ở phần “Số” trên GCN BH), cụ thể như sau:

Từ seri 60000368 đến 60000400;

Từ seri 60000901 đến 60001000;

10. Giấy chứng nhận Bảo hiểm PJICO CHILDREN CARE có seri bắt đầu là: “60…………” và “70…………..” (là hai số tự nhiên đầu tiên trong dãy số có 8 chữ số ghi ở phần “Số” trên GCN BH), cụ thể như sau:

Từ seri 60001676 đến 60001700;

Từ seri 70000001 đến 70001000;

11. Các Phôi GCN Bảo hiểm Logo cũ, cụ thể như sau:

Phôi GCN BH Hàng hóa (bản chính, bản copy) Logo cũ;

Phôi GCN BT Người Lao động Logo cũ;

Phôi Du lịch (trong nước, quốc tế) Logo cũ;

Phôi GCN BH tàu thủy Logo cũ;

Phôi GCB BH Tai nạn mức trách nhiệm cao Logo cũ;

Phôi GCN BH bắt buộc TNDS và tự nguyện của chủ xe Môtô-Xe máy Logo cũ;

Phôi GCN BH bắt buộc TNDS và tự nguyện của chủ xe ôtô Logo cũ;

Phôi GCN BH ô to tự nguyện logo cũ;

Các loại Phôi, GCN BH có Logo cũ khác.

Nay xin thông báo đến Quý khách hàng được biết các ấn chỉ trên không còn giá trị sử dụng từ 0h ngày 01/01/2025.

Trân trọng thông báo./.
PJICO

Đọc thêm

Thị trường bảo hiểm nhân thọ đang dịch chuyển từ cách tiếp cận cảm tính sang lựa chọn dựa trên nhu cầu thực tế

Thị trường bảo hiểm nhân thọ đang dịch chuyển từ cách tiếp cận cảm tính sang lựa chọn dựa trên nhu cầu thực tế

(TBTCO) - Báo cáo Nghiên cứu dư luận xã hội và Chính sách tiếp cận cộng đồng trong bảo hiểm nhân thọ do Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam công bố cho thấy, có tới 80% người dân trong nhóm chưa sở hữu bảo hiểm nhân thọ dự định mua trong 12 tháng tới. Điều này cho thấy tiềm năng của thị trường còn lớn, tuy nhiên, cách tiếp cận bảo hiểm của người dân đang có nhiều thay đổi.
Thị trường bảo hiểm nhân thọ "sáng dần", song nhiều doanh nghiệp lợi nhuận vẫn "rùa bò"

Thị trường bảo hiểm nhân thọ "sáng dần", song nhiều doanh nghiệp lợi nhuận vẫn "rùa bò"

(TBTCO) - Thị trường bảo hiểm nhân thọ lấy lại đà tăng trưởng dương từ năm 2025 và kỳ vọng đón kết quả khả quan trong năm nay. Tuy nhiên, phía sau đà tăng tích cực đó vẫn còn những khoảng lặng đến từ sự sụt giảm doanh thu, lợi nhuận, thậm chí báo lỗ tại một số doanh nghiệp.
“Cuộc đua” sức khỏe thương hiệu ngành tài chính tiêu dùng trong thế bám đuổi

“Cuộc đua” sức khỏe thương hiệu ngành tài chính tiêu dùng trong thế bám đuổi

(TBTCO) - Mibrand Vietnam vừa công bố Bảng xếp hạng sức khỏe thương hiệu tài chính tiêu dùng Việt Nam 2025. Dữ liệu cho thấy, nhóm thương hiệu dẫn đầu chưa tạo ra khoảng cách quá lớn về điểm số. "Cuộc đua" giữa các doanh nghiệp dịch chuyển sang niềm tin, chất lượng dịch vụ và khả năng tối ưu trải nghiệm khách hàng sau vay.
Việt Nam và Lào ký kết hợp tác về bảo hiểm xã hội giai đoạn 2026 - 2028

Việt Nam và Lào ký kết hợp tác về bảo hiểm xã hội giai đoạn 2026 - 2028

(TBTCO) - Ngày 27/5, tại Hà Nội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Cơ quan Bảo hiểm xã hội Quốc gia Lào đã ký kết Biên bản Ghi nhớ hợp tác giai đoạn 2026 - 2028.
VIS Rating lo ngại thanh khoản thắt chặt, nợ xấu tăng khiến ngân hàng thêm áp lực

VIS Rating lo ngại thanh khoản thắt chặt, nợ xấu tăng khiến ngân hàng thêm áp lực

(TBTCO) - Theo VIS Rating, điều kiện huy động tiếp tục thắt chặt, với tăng trưởng tiền gửi toàn hệ thống chỉ đạt 0,6%, trong bối cảnh nợ xấu gia tăng, lãi suất và đòn bẩy cao kéo dài đang tạo áp lực lên ngành ngân hàng. Từ đó, xu hướng thu hẹp NIM và chi phí tín dụng gia tăng dự kiến sẽ tiếp diễn.
Trải nghiệm khách hàng là thước đo chất lượng ngân hàng

Trải nghiệm khách hàng là thước đo chất lượng ngân hàng

(TBTCO) - Các ngân hàng đang tăng tốc chuyển đổi số với nhiều sáng kiến, nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu chi phí vận hành. Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cũng góp phần kéo giảm mạnh tỷ lệ CIR. Hiện nhiều tổ chức tín dụng đã có trên 90% giao dịch thực hiện qua kênh số.
Tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai chảy mạnh vào khu vực sản xuất

Tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai chảy mạnh vào khu vực sản xuất

(TBTCO) - Trong 4 tháng đầu năm 2026, dòng vốn tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai tiếp tục chảy mạnh vào các lĩnh vực sản xuất, công nghiệp chế biến, nông nghiệp và thương mại. Đây cũng là nhóm ngành đang có nhu cầu vốn lớn nhất tại khu vực phía Nam.
Cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội

Cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Theo số liệu mới được Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố, tính đến hết tháng 4/2026, cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, tăng 182.000 người so với tháng 3/2026 và tăng 206.000 người so với năm 2025.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,450 15,750
Kim TT/AVPL 15,450 15,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,450 15,750
Nguyên Liệu 99.99 14,400 14,600
Nguyên Liệu 99.9 14,350 14,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,000 15,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,950 15,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,880 15,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,500 157,500
Hà Nội - PNJ 154,500 157,500
Đà Nẵng - PNJ 154,500 157,500
Miền Tây - PNJ 154,500 157,500
Tây Nguyên - PNJ 154,500 157,500
Đông Nam Bộ - PNJ 154,500 157,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,450 15,750
Miếng SJC Nghệ An 15,450 15,750
Miếng SJC Thái Bình 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 15,750
NL 99.90 14,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,940 15,640
Trang sức 99.99 14,950 15,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,545 15,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,545 15,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 1,573
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 1,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,523 1,558
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,757 154,257
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,112 117,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,205 106,105
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,298 95,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,209 9,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,225 65,125
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cập nhật: 29/05/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18204 18479 19055
CAD 18451 18728 19341
CHF 32696 33080 33724
CNY 0 3842 3934
EUR 29936 30209 31234
GBP 34453 34845 35779
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15196 15781
SGD 20034 20317 20838
THB 720 783 837
USD (1,2) 26060 0 0
USD (5,10,20) 26101 0 0
USD (50,100) 26130 26144 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,393
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,109 30,133 31,438
JPY 160.85 161.14 170.12
GBP 34,719 34,813 35,866
AUD 18,440 18,507 19,123
CAD 18,685 18,745 19,353
CHF 33,064 33,167 33,992
SGD 20,193 20,256 20,964
CNY - 3,815 3,943
HKD 3,300 3,310 3,434
KRW 16.17 16.86 18.27
THB 769.62 779.13 830.62
NZD 15,191 15,332 15,721
SEK - 2,789 2,875
DKK - 4,029 4,154
NOK - 2,795 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,196.93 - 6,964.34
TWD 757.3 - 913.52
SAR - 6,909.35 7,246.42
KWD - 83,685 88,661
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26393
AUD 18395 18495 19420
CAD 18635 18735 19749
CHF 32958 32988 34567
CNY 3822.4 3847.4 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30127 30157 31882
GBP 34768 34818 36575
HKD 0 3355 0
JPY 161.62 162.12 172.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20196 20326 21054
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15450000 15450000 15750000
SBJ 14000000 14000000 15750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,158 26,208 26,393
USD20 26,158 26,208 26,393
USD1 23,881 26,208 26,393
AUD 18,464 18,564 19,799
EUR 30,291 30,291 31,725
CAD 18,609 18,709 20,025
SGD 20,288 20,438 21,012
JPY 161.99 163.49 170.2
GBP 34,698 35,048 35,943
XAU 15,768,000 0 16,072,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/05/2026 01:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80