Sản phẩm bảo hiểm mới: Tối ưu hóa lợi ích khách hàng

Hồng Chi
(TBTCO) - Thị trường bảo hiểm tiếp tục đón nhận thêm nhiều sản phẩm mới với tính linh hoạt cao trong lựa chọn quyền lợi bảo vệ và tích lũy, phù hợp với khả năng tài chính của nhiều khách hàng. Với các sản phẩm mới, ngôn ngữ được sử dụng trong bộ hợp đồng bảo hiểm cũng được đơn giản hóa, tăng tính trực quan, giúp khách hàng chủ động lên kế hoạch bảo vệ và tích lũy dài hạn, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng.
aa

Tối đa giá trị bảo vệ, dễ dàng chuyển giao giá trị hợp đồng

Tên tuổi hàng đầu thị trường bảo hiểm Việt Nam là Prudential Việt Nam vừa chính thức ra mắt sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị Pru - Đầu tư vững tiến, nhằm mang đến cho các gia đình Việt giải pháp tài chính tối ưu, giúp khách hàng có cơ hội gia tăng tài sản một cách có trách nhiệm, bảo vệ tài chính vững chắc trước những rủi ro trong cuộc sống. Đặc biệt, đây là lần đầu tiên trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam, một sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị có tính năng hỗ trợ khách hàng thực hiện đặc quyền chuyển giao giá trị thịnh vượng của hợp đồng cho thế hệ kế tiếp.

Với sự ra mắt của sản phẩm Pru - Đầu tư vững tiến, Prudential tiếp tục khẳng định vai trò người đồng hành đáng tin cậy trong việc mang đến những giải pháp bảo hiểm kết hợp đầu tư hiện đại, minh bạch và phù hợp với nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng.

Sản phẩm bảo hiểm mới: Tối ưu hóa lợi ích khách hàng
Prudential Việt Nam ra mắt sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị Pru - Đầu tư vững tiến. Ảnh: PHAN HÀ

Trước đó, Prudential cũng ra mắt Pru - Bảo vệ tối đa, giúp khách hàng tối đa giá trị bảo vệ lên đến 80 lần phí bảo hiểm cơ bản. Đây là giải pháp bảo hiểm nhân thọ trọn đời với giá trị bảo vệ được tối ưu hóa trên phí đóng, đáp ứng khả năng tài chính, giúp khách hàng chủ động lên kế hoạch bảo vệ dài hạn.

Mới đây, Chubb Life Việt Nam và MoMo cũng hợp tác ra mắt MoMoCare | Bảo hiểm Sức khoẻ+, sản phẩm bảo hiểm bệnh hiểm nghèo được thiết kế đơn giản, toàn trình số hóa và dễ dàng tham gia ngay trên ứng dụng MoMo.

Trong bối cảnh ngày càng nhiều người Việt quan tâm đến sức khỏe và mong muốn chủ động hơn trong quản lý tài chính cá nhân, MoMoCare/Bảo hiểm Sức khoẻ+ ra đời như một giải pháp thiết thực giúp người dùng tiếp cận bảo hiểm một cách nhanh chóng, minh bạch, chi phí hợp lý, phù hợp với nhiều nhóm khách hàng. Chỉ với hai câu hỏi sức khỏe đơn giản, không cần khám y tế, người dùng có thể hoàn tất mua bảo hiểm trong vòng hai phút. Quy trình 100% trực tuyến, mang đến trải nghiệm thuận tiện, đặc biệt phù hợp với lối sống hiện đại và thói quen sử dụng công nghệ hiện nay.

Việc ra mắt sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị An phát đầu tư thịnh vượng một lần nữa khẳng định định hướng tiên phong của Dai-ichi Life Việt Nam trong chiến lược phát triển danh mục sản phẩm bảo hiểm thế hệ mới - gần gũi hơn với phong cách sống hiện đại, linh hoạt và đầu tư bền vững trong thiết kế kế hoạch tài chính và minh bạch trong từng trải nghiệm của khách hàng.

Một tên tuổi khác là Dai-ichi Life Việt Nam cũng giới thiệu ra thị trường sản phẩm Bảo hiểm liên kết đơn vị mới - An phát đầu tư thịnh vượng, một giải pháp toàn diện kết hợp giữa bảo vệ tài chính và đầu tư hiệu quả.

Đây là sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị đầu tiên của Dai-ichi Life Việt Nam được tích hợp quyền lợi "Song hành bảo vệ" - cho phép khách hàng mở rộng phạm vi bảo vệ cho một người thân trước rủi ro tử vong do tai nạn, mà không cần đóng thêm phí bảo hiểm và không yêu cầu thẩm định sức khỏe. Bên cạnh tính năng bảo vệ, sản phẩm còn mở ra cơ hội đầu tư hấp dẫn thông qua 5 quỹ liên kết đơn vị được quản lý chuyên nghiệp và minh bạch, giúp tối ưu kết quả đầu tư theo thời gian.

Manulife cũng ra mắt loạt sản phẩm mở rộng quyền lợi như "Xanh tương lai" và "Xanh ước mơ". Cả hai sản phẩm Xanh tương lai và Xanh ước mơ đều được bổ sung quyền lợi gia tăng số tiền bảo hiểm lên đến 175% so với số tiền bảo hiểm ban đầu, mà không cần thẩm định và không tăng phí bảo hiểm. Cụ thể, số tiền bảo hiểm sẽ tự động gia tăng theo thời gian đến 150%, đồng thời tăng thêm đến 25% nếu gia đình có thêm thành viên mới. Bên cạnh đó, Xanh ước mơ còn được cộng thêm 1% lãi suất trong 10 năm đầu, cả hai sản phẩm đều có các khoản thưởng khi duy trì hợp đồng dài hạn.

Theo Manulife Việt Nam, bộ sản phẩm "xanh" thuộc thế hệ bảo hiểm mới của doanh nghiệp chú trọng tính minh bạch, dễ hiểu, linh hoạt cao và mức phí cạnh tranh. Bên cạnh đó, Manulife cũng đơn giản hóa ngôn ngữ được sử dụng trong bộ hợp đồng bảo hiểm, tăng tính trực quan, giúp khách hàng dễ dàng nắm bắt thông tin.

Cam kết đồng hành lâu dài cùng khách hàng

Ông Kevin Kwon - Tổng Giám đốc Prudential Việt Nam chia sẻ: "Sản phẩm mới này là một trong những bước đi đầu tiên hiện thực hóa sứ mệnh mới của Prudential Việt Nam: Mang yên tâm trọn vẹn đến mỗi gia đình Việt. Với Pru - Đầu tư vững tiến, chúng tôi mong muốn không chỉ mang lại cho khách hàng sự bảo vệ và an tâm ở hiện tại, mà còn là một di sản tài chính bền vững để thế hệ sau có thể tiếp nối và phát triển”.

Theo bà Tina Nguyễn - Tổng giám đốc Manulife Việt Nam, các sản phẩm của công ty được phát triển từ những nghiên cứu kỹ lưỡng và chuyên sâu về các xu hướng liên quan đến tài chính, sức khỏe, y khoa... Mục tiêu của Manulife là mang đến những giải pháp thiết thực, có thể đồng hành lâu dài cùng khách hàng trong suốt những chặng đường của cuộc sống.

Song song với việc ra mắt sản phẩm mới, Manulife cũng đầu tư phát triển đội ngũ tư vấn viên chuyên nghiệp, được đào tạo bài bản về tài chính bảo hiểm và y khoa, giúp nâng cao năng lực tư vấn và đồng hành sâu sát hơn với khách hàng.

“Chúng tôi tin rằng, việc hoạch định kế hoạch tài chính của mỗi cá nhân, mỗi gia đình không chỉ là câu chuyện của những con số, dòng tiền, mà là hành trình bảo vệ những giá trị quý giá của hiện tại và tạo dựng tương lai thịnh vượng cho mai sau. An phát đầu tư thịnh vượng được chúng tôi thiết kế với mong muốn đồng hành dài lâu cùng khách hàng trên hành trình này nhằm bảo đảm cuộc sống bình an và tương lai hạnh phúc bền vững cho mỗi người, mỗi nhà” - bà Nguyễn Thị Thanh Nhã, Phó Tổng Giám đốc Tài chính Dai-ichi Life Việt Nam nhấn mạnh.

Có thể thấy, các sản phẩm bảo hiểm mới với tính năng, quyền lợi đa dạng không chỉ giúp doanh nghiệp tạo ra sự khác biệt, thu hút khách hàng, mở rộng thị trường và tăng khả năng cạnh tranh, tăng tổng doanh thu khai thác mới, mà còn giúp khách hàng có nhiều lựa chọn phù hợp từng giai đoạn cuộc sống và khả năng tài chính. Ngoài ra, các sản phẩm hiện nay cũng được tích hợp công nghệ mới, quy trình nhanh chóng, tiện lợi, nâng cao trải nghiệm mua và sử dụng bảo hiểm, giúp khách hàng an tâm lâu dài.

Hỏi, đáp bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới

Hỏi: Thời hạn bảo hiểm quy định như thế nào?

Trả lời: Điều 9, Nghị định 67/2023/NĐ-CP nêu rõ:

1. Thời hạn bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới tối thiểu là 1 năm và tối đa là 3 năm, trừ các trường hợp thời hạn bảo hiểm dưới 1 năm sau đây:

a) Xe cơ giới nước ngoài tạm nhập, tái xuất có thời hạn tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới 1 năm.

b) Xe cơ giới có niên hạn sử dụng nhỏ hơn 1 năm theo quy định của

pháp luật.

c) Xe cơ giới thuộc đối tượng đăng ký tạm thời theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

2. Trường hợp chủ xe cơ giới có nhiều xe tham gia bảo hiểm vào nhiều thời điểm khác nhau trong năm nhưng đến năm tiếp theo có nhu cầu đưa về cùng một thời điểm bảo hiểm để quản lý, thời hạn bảo hiểm của các xe này có thể nhỏ hơn 1 năm và bằng thời gian hiệu lực còn lại của hợp đồng bảo hiểm giao kết đầu tiên của năm đó. Thời hạn bảo hiểm của năm tiếp theo đối với các hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm sau khi được đưa về cùng thời điểm thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn còn hiệu lực ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, nếu có sự chuyển quyền sở hữu xe cơ giới, chủ xe cơ giới cũ có quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.

Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam

Hồng Chi

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (18/5): USD tự do bật tăng, DXY giữ sức mạnh khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (18/5): USD tự do bật tăng, DXY giữ sức mạnh khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 18/5, tỷ giá trung tâm phiên đầu tuần ở mức 25.131 đồng. Trong khi USD tự do lên quanh 26.480 - 26.530 VND/USD, tăng mạnh 120 - 140 đồng hai chiều. Chỉ số DXY giao dịch quanh 99 điểm, ở mức cao trong 5 tuần gần đây, khi nhà đầu tư ngày càng lo ngại áp lực lạm phát tại Mỹ gia tăng, khiến khả năng Fed tiếp tục tăng lãi suất.
Giá vàng hôm nay ngày 18/5: Giá vàng trong nước giữ mốc 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/5: Giá vàng trong nước giữ mốc 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng phổ biến ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng Phương Đông khẳng định không liên quan đến tiền điện tử OCB

Ngân hàng Phương Đông khẳng định không liên quan đến tiền điện tử OCB

(TBTCO) - Ngân hàng Phương Đông (OCB) khẳng định, không phát hành, tham gia hay liên kết với bất kỳ dự án tiền điện tử, tiền ảo, token hay blockchain nào mang tên “OCB token”.
Tỷ giá USD hôm nay (16/5): USD mạnh lên đẩy DXY lên đỉnh 5 tuần, EUR và GBP đồng loạt lao dốc

Tỷ giá USD hôm nay (16/5): USD mạnh lên đẩy DXY lên đỉnh 5 tuần, EUR và GBP đồng loạt lao dốc

(TBTCO) - Sáng ngày 16/5, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.131 đồng, cao nhất trong khoảng 4 tháng và ghi nhận tuần tăng mạnh nhất gần hai tháng qua. Trong khi USD tự do giảm nhẹ về quanh 26.360 - 26.390 VND/USD, tương đương mặt bằng ngân hàng thương mại; nhiều nhà băng đồng loạt hạ tỷ giá EUR và GBP. Chỉ số DXY chốt tuần tại 99,3 điểm, tăng mạnh 1,43% và lên mức cao nhất trong 5 tuần gần đây.
Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 11 - 15/5 cho thấy, mặt bằng lãi suất liên ngân hàng tiếp tục neo cao vùng 6 - 7%/năm, trong khi nhà điều hành duy trì trạng thái hút ròng nhẹ 5.873 tỷ đồng qua kênh OMO. Tuần qua, tỷ giá trung tâm tăng mạnh nhất trong 2 tháng trở lại đây, trong bối cảnh DXY bật tăng lên trên 99 điểm.
Dòng vốn qua VDB đóng góp quan trọng vào chiến lược phát triển của đất nước

Dòng vốn qua VDB đóng góp quan trọng vào chiến lược phát triển của đất nước

(TBTCO) - Qua 20 năm hoạt động, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đã có nhiều đóng góp quan trọng đối với việc huy động nguồn lực hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng có quy mô lớn, trọng điểm có ý nghĩa chiến lược của đất nước, bảo đảm an sinh xã hội, thúc đẩy tăng trưởng, qua đó góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững của đất nước.
Thay đổi cách tính LDR, ngân hàng “big 4” hưởng lợi lớn từ tiền gửi Kho bạc Nhà nước

Thay đổi cách tính LDR, ngân hàng “big 4” hưởng lợi lớn từ tiền gửi Kho bạc Nhà nước

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước vừa ban hành Thông tư số 08/2026/TT-NHNN, cho phép các ngân hàng được tính 20% tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước vào công thức xác định tỷ lệ LDR. Động thái này được đánh giá sẽ hỗ trợ đáng kể thanh khoản và dư địa tăng trưởng tín dụng, đặc biệt với nhóm ngân hàng "big 4".
Ngân hàng Phát triển Việt Nam: 20 năm kiến tạo động lực tăng trưởng kinh tế - xã hội đất nước

Ngân hàng Phát triển Việt Nam: 20 năm kiến tạo động lực tăng trưởng kinh tế - xã hội đất nước

(TBTCO) - “Mỗi giai đoạn hình thành và phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đều mang dấu ấn riêng, phản ánh những nỗ lực không ngừng trong việc thực hiện sứ mệnh đồng hành cùng đất nước” - đó là chia sẻ của Tổng Giám đốc VDB Đào Quang Trường với phóng viên Báo Tài chính - Đầu tư về chặng đường 20 năm hình thành và phát triển.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,050 16,350
Kim TT/AVPL 16,050 16,350
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,050 16,350
Nguyên Liệu 99.99 15,000 ▲100K 15,200 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 14,950 ▲100K 15,150 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,800 16,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,750 16,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,680 16,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 160,500 163,500
Hà Nội - PNJ 160,500 163,500
Đà Nẵng - PNJ 160,500 163,500
Miền Tây - PNJ 160,500 163,500
Tây Nguyên - PNJ 160,500 163,500
Đông Nam Bộ - PNJ 160,500 163,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,050 16,350
Miếng SJC Nghệ An 16,050 16,350
Miếng SJC Thái Bình 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,000 ▼50K 16,300 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,000 ▼50K 16,300 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,000 ▼50K 16,300 ▼50K
NL 99.90 14,550 ▼250K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,600 ▼250K
Trang sức 99.9 15,490 ▼50K 16,190 ▼50K
Trang sức 99.99 15,500 ▼50K 16,200 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,605 16,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,605 16,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,603 1,633
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,603 1,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,583 1,618
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 153,698 160,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,612 121,512
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,285 110,185
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,958 98,858
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 85,589 94,489
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,727 67,627
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Cập nhật: 18/05/2026 14:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18286 18561 19136
CAD 18641 18919 19532
CHF 32878 33263 33907
CNY 0 3831 3923
EUR 30025 30299 31323
GBP 34375 34766 35696
HKD 0 3236 3438
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15095 15680
SGD 20049 20332 20854
THB 722 786 839
USD (1,2) 26093 0 0
USD (5,10,20) 26135 0 0
USD (50,100) 26163 26183 26387
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,387
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,217 30,241 31,527
JPY 161.77 162.06 170.99
GBP 34,633 34,727 35,755
AUD 18,523 18,590 19,196
CAD 18,861 18,922 19,523
CHF 33,212 33,315 34,122
SGD 20,213 20,276 20,969
CNY - 3,808 3,934
HKD 3,307 3,317 3,438
KRW 16.25 16.95 18.35
THB 771.48 781.01 831.98
NZD 15,107 15,247 15,622
SEK - 2,755 2,838
DKK - 4,043 4,165
NOK - 2,794 2,878
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,214.3 - 6,978.47
TWD 754.84 - 909.85
SAR - 6,921.01 7,253.04
KWD - 83,808 88,722
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,127 26,147 26,387
EUR 30,019 30,140 31,317
GBP 34,427 34,565 35,566
HKD 3,295 3,308 3,424
CHF 32,865 32,997 33,926
JPY 161.82 162.47 169.79
AUD 18,413 18,487 19,075
SGD 20,197 20,278 20,856
THB 784 787 822
CAD 18,793 18,868 19,438
NZD 15,099 15,630
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26160 26160 26387
AUD 18455 18555 19482
CAD 18816 18916 19927
CHF 33097 33127 34710
CNY 3807.5 3832.5 3968
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30184 30214 31940
GBP 34522 34542 36402
HKD 0 3355 0
JPY 162.22 162.72 173.23
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15191 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20195 20325 21047
THB 0 750.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16050000 16050000 16350000
SBJ 14000000 14000000 16350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,210 26,387
USD20 26,160 26,210 26,387
USD1 23,875 26,210 26,387
AUD 18,457 18,557 19,689
EUR 30,272 30,272 31,625
CAD 18,738 18,838 20,168
SGD 20,240 20,390 20,982
JPY 162.71 164.21 168.97
GBP 34,429 34,779 35,950
XAU 16,098,000 0 16,402,000
CNY 0 3,670 0
THB 0 785 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/05/2026 14:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80