Sức mạnh cộng hưởng của bảo vệ và đầu tư trong “FWD Bộ đôi tài sản”

PV

PV

Với bộ đôi bảo vệ và đầu tư được kết hợp trong cùng một sản phẩm, khách hàng vừa dễ dàng bảo vệ tài chính trước các rủi ro, vừa có cơ hội gia tăng tài sản để nâng cao chất lượng cuộc sống.
aa

c

Ông Nguyễn Công Hải – Phó Tổng Giám đốc Phát triển Kinh doanh toàn quốc – Kênh Đại lý của FWD chia sẻ tại buổi giới thiệu sản phẩm “FWD Bộ đôi tài sản” vừa qua tại Hà Nội.

1 nguồn tài chính đáp ứng 2 nhu cầu

Khi bắt đầu có nguồn tiền nhàn rỗi, nhiều người sẽ có xu hướng tham gia đầu tư để gia tăng tài sản. Cùng với đó, nhu cầu được bảo vệ trước các rủi ro để an tâm tận hưởng cuộc sống cũng ngày càng tăng. Mới đây, thị trường bảo hiểm sôi nổi với hàng loạt sản phẩm mới được các công ty giới thiệu ra thị trường, trong đó, sản phẩm “FWD Bộ đôi tài sản” của Bảo hiểm FWD được đánh giá là có những quyền lợi nổi bật về cả bảo vệ lẫn đầu tư. Sản phẩm đang thu hút sự quan tâm đặc biệt của khách hàng, đặc biệt là giới văn phòng và các nhà đầu tư nhỏ.

Ngoài quyền lợi bảo vệ trước 2 rủi ro là tử vong và thương tật toàn bộ & vĩnh viễn, khách hàng có thể linh hoạt gia tăng quyền lợi bảo vệ cho mình trước các nguy cơ khác như nằm viện, phẫu thuật, bệnh hiểm nghèo, tai nạn…, thông qua các sản phẩm bảo hiểm bổ trợ đa dạng khác như FWD CARE Bảo hiểm sức khỏe 2.0, FWD CARE Bảo hiểm tai nạn, FWD CARE Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo 2.0…

Đặc biệt hơn, khi tham gia “FWD Bộ đôi tài sản”, số tiền bảo hiểm sẽ tự động tăng 15% mỗi 3 năm mà không cần thẩm định lại sức khỏe cũng như không thay đổi phí bảo hiểm cơ bản. Đây là một khác biệt lớn lần đầu tiên có trên thị trường. Với quyền lợi này, bên cạnh việc giá trị bảo vệ được đảm bảo luôn tăng trưởng theo thời gian, khách hàng còn được xoa dịu phần nào các nỗi lo liên quan đến vấn đề trượt giá.

Kênh đầu tư đáng kỳ vọng

Với sản phẩm “FWD Bộ đôi tài sản”, thay vì phải bỏ thời gian, công sức tìm hiểu, theo dõi thị trường đầu tư tài chính, khách hàng có thể yên tâm ủy thác việc đầu tư cho những chuyên gia có kinh nghiệm và chuyên môn cao.

Đúng theo tiêu chí “bảo hiểm dễ hiểu” mà FWD luôn ưu tiên trong việc phát triển sản phẩm, “FWD Bộ đôi tài sản” cũng được thiết kế tinh gọn, đơn giản để người tham gia nắm rõ các quyền lợi của mình.

Tùy theo khẩu vị rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng, khách hàng có thể linh hoạt chọn đầu tư thông qua các loại quỹ: Quỹ Năng động, Quỹ Cân bằng hoặc Quỹ Ổn định với tỷ lệ phân bố cổ phiếu, trái phiếu, tiền gửi và chứng chỉ tiền gửi khác nhau.

Những nhà đầu tư mong muốn mức tăng trưởng bền vững với tỷ lệ rủi ro thấp có thể chọn Quỹ Ổn định (trái phiếu, tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi chiếm tối thiểu 80%). Ngược lại, những nhà đầu tư muốn mức tăng trưởng cao và có khả năng chịu rủi ro cao hơn thì có thể chọn Quỹ Năng động (cổ phiếu chiếm 80%).

c
Nhiều kiến thức và thông tin về bảo hiểm liên kết đơn vị đã được chia sẻ tại Hội thảo “FWD Bộ đôi tài sản”.

Đặc biệt, lần đầu tiên trên thị trường, các quỹ đầu tư liên kết đơn vị của FWD chỉ đầu tư tập trung vào 3 nhóm ngành chuyên biệt: bất động sản, tài chính ngân hàng và tiêu dùng.

Theo đánh giá của giới chuyên môn, đây đều là những ngành có sức tăng trưởng mạnh và bền vững với số lượng cổ phiếu niêm yết chiếm hơn 70% số lượng cố phiếu của sàn giao dịch VNIndex, do đó, cho thấy hiệu quả đầu tư rất đáng kỳ vọng.

Số hóa quản lý đầu tư

Được biết đến như một công ty bảo hiểm đi đầu về ứng dụng công nghệ, FWD là doanh nghiệp luôn có những cải tiến để mang đến những trải nghiệm mới mẻ, khác biệt và giúp quá trình tham gia bảo hiểm của khách hàng trở nên đơn giản, nhanh chóng và thuận lợi hơn.

Với “FWD Bộ đôi tài sản”, các nhà đầu tư có thể tự thực hiện các thao tác như đầu tư thêm, hoán đổi quỹ, thay đổi tỷ lệ đầu tư và rút tiền hoàn toàn trực tuyến, tại bất kỳ nơi nào, ở bất kỳ đâu.

b
Với sức mạnh cộng hưởng của bộ đôi bảo vệ và đầu tư của “FWD Bộ đôi tài sản” đang thu hút sự tham gia của đông đảo khách hàng.

Ngoài ra, khách hàng có thể cập nhật tình hình đầu tư, tra cứu giá và tìm hiểu chi tiết thông tin về Quỹ trên trang thông tin riêng của Quỹ liên kết đơn vị FWD (https://portal.fwd.com.vn/quy-lien-ket-don-vi/). Giá đơn vị quỹ cũng được cập nhật trên trang này 2 lần mỗi tuần để khách hàng dễ dàng nắm bắt những thay đổi của thị trường một cách nhanh chóng, tiện lợi nhằm đưa ra các quyết định đầu tư hiệu quả.

Với sức mạnh cộng hưởng của bộ đôi bảo vệ và đầu tư cùng những tiện ích hoàn toàn trực tuyến, “FWD Bộ đôi tài sản” đang mang đến một làn gió mới cho dòng sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị tại Việt Nam./.

PV

PV

Đọc thêm

UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, nhiều lực đẩy mới mở rộng nguồn vốn tỷ USD cho nền kinh tế

UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, nhiều lực đẩy mới mở rộng nguồn vốn tỷ USD cho nền kinh tế

(TBTCO) - UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP Việt Nam giữa lúc nền kinh tế đón nhiều động lực mới để mở rộng nguồn vốn. Với nhu cầu 1,5 nghìn tỷ USD giai đoạn 2026 - 2030, lực đẩy từ nâng hạng thị trường chứng khoán, lập VIFC đến chiến lược “FDI 2.0”... mở thêm dư địa huy động vốn cho nền kinh tế, giảm sức ép lên ngân hàng và ngân sách nhà nước.
DBV ra mắt bảo hiểm ô tô điện, bảo vệ chuyên biệt cho pin và rủi ro sạc

DBV ra mắt bảo hiểm ô tô điện, bảo vệ chuyên biệt cho pin và rủi ro sạc

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo hiểm DBV chính thức giới thiệu sản phẩm Bảo hiểm Ô tô điện, giải pháp chuyên biệt dành cho phương tiện sử dụng năng lượng xanh, hướng tới mở rộng phạm vi bảo vệ và đồng hành với khách hàng suốt quá trình sở hữu, vận hành xe.
Hơn 267 triệu cổ phiếu sắp chào bán, PGBank tiến gần mốc vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng

Hơn 267 triệu cổ phiếu sắp chào bán, PGBank tiến gần mốc vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng

(TBTCO) - PGBank vừa được chấp thuận chào bán thêm gần 267,3 triệu cổ phiếu ra công chúng, tổng giá trị hơn 2.672,9 tỷ đồng, chia thành 2 đợt. Nếu hoàn tất kế hoạch, vốn điều lệ ngân hàng sẽ cán mốc 10.000 tỷ đồng, tạo dư địa cho PGBank mở rộng hoạt động kinh doanh và thực hiện các kế hoạch đầu tư giai đoạn tới.
TPBank hoàn tất nền tảng triển khai IRB, tự tin bước vào giai đoạn chuyển đổi theo Thông tư 14

TPBank hoàn tất nền tảng triển khai IRB, tự tin bước vào giai đoạn chuyển đổi theo Thông tư 14

(TBTCO) - Sở hữu các chỉ số tài chính mạnh là bệ phóng vững chắc để TPBank mở rộng quy mô một cách an toàn, hiệu quả và tối ưu hóa việc sử dụng vốn. Sau khi sớm hoàn tất phương pháp Tiêu chuẩn (SA), TPBank đã hoàn thiện các nền tảng trọng yếu về vốn, dữ liệu, mô hình đo lường rủi ro, công nghệ và quản trị để sẵn sàng trở thành một trong những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam hoàn thành Giai đoạn chuyển đổi sang phương pháp Xếp hạng nội bộ (IRB) vào năm 2027 theo quy định Thông tư 14 của Ngân hàng Nhà nước (NHNN).
Nhóm Ngân hàng Thế giới huy động vốn tư nhân ở mức kỷ lục cho các nước đang phát triển

Nhóm Ngân hàng Thế giới huy động vốn tư nhân ở mức kỷ lục cho các nước đang phát triển

(TBTCO) - Trong năm tài khóa 2026, Nhóm Ngân hàng Thế giới đã huy động được nguồn vốn tư nhân cao nhất từ trước đến nay, đồng thời phát hành bảo lãnh ở mức cao kỷ lục để hỗ trợ các nền kinh tế đang phát triển.
Bảo Việt Nhân thọ ra mắt phiên bản mới “An sinh giáo dục” – tiếp nối 30 năm đồng hành cùng tương lai các thế hệ Việt

Bảo Việt Nhân thọ ra mắt phiên bản mới “An sinh giáo dục” – tiếp nối 30 năm đồng hành cùng tương lai các thế hệ Việt

(TBTCO) - Nhân dịp kỷ niệm 30 năm thành lập, Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ chính thức ra mắt phiên bản mới của sản phẩm “An Sinh Giáo Dục”. Đây là giải pháp bảo hiểm liên kết chung chuyên biệt dành cho trẻ em, kết hợp giữa tích lũy dài hạn và bảo vệ kép cho cả con và cha/mẹ, giúp các bậc phụ huynh chủ động chuẩn bị từ sớm cho tương lai con trẻ.
Tỷ giá USD hôm nay (18/9): Tỷ giá trung tâm tăng, BoE giữ nguyên, BoJ có thể nâng lãi suất lên đỉnh 31 năm

Tỷ giá USD hôm nay (18/9): Tỷ giá trung tâm tăng, BoE giữ nguyên, BoJ có thể nâng lãi suất lên đỉnh 31 năm

(TBTCO) - Sáng 18/9, tỷ giá trung tâm tăng 5 đồng lên 25.637 đồng, trong khi chỉ số DXY nhích 0,02% lên 100,24 điểm. Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) giữ lãi suất ở 3,75% nhưng phát tín hiệu thắt chặt hơn. Tại Nhật Bản, thị trường đánh giá khả năng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) tăng lãi suất 25 điểm cơ bản, lên mức cao nhất khoảng 31 năm.
Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

(TBTCO) - Fed tăng lãi suất lần đầu kể từ tháng 7/2023 hỗ trợ đồng USD. Tuy nhiên, áp lực tỷ giá USD/VND còn đến từ cung - cầu ngoại tệ trong nước, khi cán cân thương mại nhập siêu, nhà đầu tư nước ngoài mua 3,77 tỷ USD để rút vốn, chuyển lợi nhuận trong 7 tháng. Dư địa dự trữ ngoại hối hạn chế cũng đặt ra bài toán cân bằng tỷ giá và lãi suất.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 147,600
Hà Nội - PNJ 144,600 147,600
Đà Nẵng - PNJ 144,600 147,600
Miền Tây - PNJ 144,600 147,600
Tây Nguyên - PNJ 144,600 147,600
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 147,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 14,760
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,070 14,670
Trang sức 99.99 14,080 14,680
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 144,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 109,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 99,508
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 8,928
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 85,335
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 6,108
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 19/09/2026 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17982 18257 18841
CAD 18064 18339 18961
CHF 30990 31368 32030
CNY 0 3842 3938
EUR 29245 29465 30548
GBP 34044 34434 35374
HKD 0 3185 3388
JPY 159 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14575 15165
SGD 19843 20125 20706
THB 696 759 813
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26205
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,263 29,286 30,675
JPY 160.57 160.86 170.59
GBP 34,119 34,211 35,399
AUD 18,172 18,238 18,935
CAD 18,222 18,280 18,952
CHF 31,129 31,226 32,146
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.31 18.05 19.65
THB 744.84 754.04 806.89
NZD 14,542 14,677 15,113
SEK - 2,603 2,697
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,707 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,714.78
TWD 737.16 - 892.54
SAR - 6,802.55 7,165.57
KWD - 82,316 87,591
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26200
AUD 18186 18286 19208
CAD 18231 18331 19342
CHF 31126 31156 32741
CNY 3824.1 3849.1 3984.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29420 29450 31176
GBP 34274 34324 36077
HKD 0 3305 0
JPY 161.19 161.69 172.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14665 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19984 20114 20836
THB 0 725.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,650 25,830 26,200
USD20 25,630 25,830 26,200
USD1 24,356 25,830 26,918
AUD 18,170 18,325 19,452
EUR 29,150 29,308 31,800
CAD 18,110 18,269 19,594
SGD 20,007 20,207 20,784
JPY 161.11 163.13 168.86
GBP 34,090 34,302 35,400
XAU 14,458,000 0 14,762,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/09/2026 21:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30