Techcombank được vinh danh là “Ngân hàng bán lẻ xuất sắc nhất”

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Kỹ thương (Techcombank) đã trở thành đại diện Việt Nam duy nhất được Tạp chí quốc tế The Asian Banker vinh danh 4 giải thưởng danh giá khu vực châu Á – Thái Bình Dương, gồm “Ngân hàng bán lẻ xuất sắc nhất”, “Ngân hàng bán lẻ tư nhân xuất sắc nhất” tại Việt Nam; “Ngân hàng chuyển đổi lên cloud xuất sắc nhất”; “Mô hình Ngân hàng số tốt nhất” châu Á- Thái Bình Dương và Việt Nam.
aa

Lễ trao giải đã diễn ra trong khuôn khổ hội nghị “Dịch vụ tài chính bán lẻ xuất sắc toàn cầu 2023” với chủ đề “Tương lai của ngành tài chính bán lẻ - từ tăng trưởng đến lợi nhuận bền vững” cuối tuần trước. Là một trong những giải thưởng thuộc lĩnh vực dịch vụ tài chính bán lẻ lâu đời (từ năm 2002) và uy tín nhất khu vực châu Á - Thái Bình Dương, các chuyên gia của The Asian Banker xếp hạng các ngân hàng thông qua quy trình đánh giá toàn diện dựa trên 6 tiêu chí: năng lực về quy mô, tăng trưởng bảng cân đối kế toán, năng lực quản trị rủi ro, lợi nhuận, chất lượng tài sản và khả năng thanh khoản.

Bốn giải thưởng danh giá được The Asian Banker trao tặng Techcombank đã ghi nhận năng lực mạnh mẽ của ngân hàng trong trung và dài hạn, cũng như nỗ lực không ngừng nghỉ về chuyển đổi số, cải tiến quy trình để cung cấp trải nghiệm dịch vụ vượt trội đến 10,8 triệu khách hàng trên hành trình hiện thực hóa tầm nhìn “Chuyển đổi ngành tài chính, nâng tầm giá trị sống”.

Techcombank được vinh danh là “Ngân hàng bán lẻ xuất sắc nhất”
Đại diện Techcombank nhận giải thưởng "Ngân hàng bán lẻ xuất sắc nhất”

Phát biểu tại lễ trao giải, ông Darren Buckley - Giám đốc Khối ngân hàng bán lẻ Techcombank khẳng định: “Với việc gia tăng trải nghiệm khách hàng theo từng phân khúc như Inspire, Priority và mới đây nhất là Private Banking, chúng tôi mong muốn sẽ cung cấp các dịch vụ và trải nghiệm ngân hàng vượt trội, được cá nhân hóa theo nhu cầu khách hàng, và giữ vững vị thế “Ngân hàng bán lẻ xuất sắc nhất” tại Việt Nam”.

Ngân hàng bán lẻ xuất sắc nhất tại Việt Nam

Giải thưởng ghi nhận sự vượt trội của Techcombank so với các ngân hàng cùng ngành về công nghệ và quy trình ứng dụng, cũng như chiến lược 5 năm về dữ liệu toàn diện. Ứng dụng ngân hàng cá nhân dành cho thiết bị di động với trải nghiệm người dùng liền mạch đã giúp Techcombank đạt điểm chỉ số số NPS (tin tưởng và giới thiệu sử dụng thương hiệu) ở mức 76%, cao hơn nhiều so với mức trung bình của ngành và đứng đầu toàn ngành quý IV/2022.

Ngân hàng ghi nhận mức tăng trưởng tiền gửi bán lẻ là 10% so với cùng kỳ năm trước vào năm 2022, một phần nhờ vào Tài khoản tiết kiệm mục tiêu đã chứng kiến ​​​​sự tăng trưởng 187% về số lượng khách hàng chỉ ba tháng sau khi ra mắt. Dịch vụ ngân hàng số liền mạch của ngân hàng đã thúc đẩy tăng trưởng trong giao dịch và thanh toán nền tảng số lên 28%.

“Ngân hàng bán lẻ tư nhân xuất sắc nhất” tại Việt Nam

Techcombank đứng đầu các ngân hàng tại Việt Nam về năng lực cung cấp dịch vụ và bán hàng trên kênh số hóa, đạt mức tăng trưởng 35%, cho thấy sự lành mạnh trong bảng cân đối doanh thu. Ngân hàng đã tiên phong thúc đẩy hành trình số hóa và đưa dữ liệu lên cloud trong các ngân hàng Việt Nam, nhằm cung cấp dịch vụ ngân hàng số tức thì, hiệu quả và bảo mật đến khách hàng cá nhân.

Cách tiếp cận sáng tạo và độc đáo của thương hiệu ngân hàng Inspire dành cho thế hệ trẻ “Why not”, ở độ tuổi từ 20 đến 30, đã tạo dấu ấn lan tỏa mạnh mẽ, với gần 3 triệu lượt tương tác trên các nền tảng truyền thông, khẳng định vị thế của Techcombank về bán lẻ.

Mô hình ngân hàng số tốt nhất châu Á – Thái Bình Dương và Việt Nam

Mô hình kinh doanh số hóa vượt trội của ngân hàng, tối ưu hóa tương tác và trải nghiệm cá nhân, được hỗ trợ bằng chiến lược thương hiệu mạnh mẽ và kế hoạch tiếp cận thị trường đáng tin cậy. Dẫn đầu về trải nghiệm công nghệ số trên ứng dụng Techcombank Mobile, các giải pháp của “Techcombank Inspire” được tích hợp với trải nghiệm trong tầm tay trên điện thoại thông minh, giúp khách hàng quản lý tài chính mọi lúc mọi nơi.

Ngân hàng Chuyển đổi số lên Cloud xuất sắc nhất châu Á – Thái Bình Dương

Giải thưởng ghi nhận hành trình chuyển đổi dữ liệu lên đám mây giúp ngân hàng mở rộng quy mô kinh doanh, cải thiện vượt trội về an ninh mạng, tối ưu hóa hiệu quả và chi phí công nghệ. Techcombank đã bắt tay với Amazon Web Services (AWS) để khai thác tiềm năng của dữ liệu điện toán đám mây, giúp ngân hàng phát triển các sản phẩm và dịch vụ một cách nhanh chóng và đồng bộ trên toàn hệ thống.

Techcombank cũng đang triển khai nền tảng công nghệ tích hợp, nhằm phân tích hành vi người dùng cũng như định vị rõ nét hơn về chân dung khách hàng. Nhờ vậy, toàn bộ trải nghiệm của khách hàng sẽ được cá nhân hóa và số hoá hoàn toàn và tương tác của khách hàng sẽ được diễn ra ngay lập./.

Techcombank với tầm nhìn “Chuyển đổi ngành tài chính, nâng tầm giá trị sống” là một trong những ngân hàng cổ phần lớn nhất Việt Nam, và là một trong những ngân hàng hàng đầu khu vực châu Á. Techcombank hiện là ngân hàng duy nhất tại Việt Nam được Moody’s đánh giá mức tín dụng cơ bản (BCA) là ba2 (triển vọng “Ổn định”) và S&P xếp hạng BB-, triển vọng “Ổn định”. Ngân hàng được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HoSE) với mã chứng khoán TCB.
Hà Thanh

Đọc thêm

Bảo hiểm DBV đặt mục tiêu 6.200 tỷ đồng doanh thu gốc, bứt tốc thị phần lọt top 4

Bảo hiểm DBV đặt mục tiêu 6.200 tỷ đồng doanh thu gốc, bứt tốc thị phần lọt top 4

Bảo hiểm DBV đặt mục tiêu năm 2026 đạt doanh thu bảo hiểm gốc 6.200 tỷ đồng, tái cấu trúc danh mục nghiệp vụ theo hướng giảm dần phụ thuộc vào xe cơ giới. Doanh nghiệp đẩy mạnh mở rộng kênh phân phối, hợp tác với các đối tác chiến lược, phát triển bảo hiểm số, hướng tới lọt top 4 công ty bảo hiểm phi nhân thọ hàng đầu.
Bảo hiểm BSH tái định vị theo hướng tinh gọn, lợi nhuận kỳ vọng tăng hơn 70%

Bảo hiểm BSH tái định vị theo hướng tinh gọn, lợi nhuận kỳ vọng tăng hơn 70%

Bảo hiểm BSH đặt kế hoạch năm 2026 với phí bảo hiểm giữ lại đạt 1.326,3 tỷ đồng, trong đó, doanh thu phí bảo hiểm gốc còn 879 tỷ đồng, giảm 66% cùng kỳ. Dù quy mô thu hẹp, doanh nghiệp vẫn kỳ vọng lợi nhuận trước thuế tăng 73% lên 49 tỷ đồng, tiếp tục theo đuổi chiến lược tinh gọn, tập trung vào hiệu quả lợi nhuận, phù hợp với chiến lược phát triển mới.
TPBank đạt chuẩn quốc tế ICXS2019 về trải nghiệm khách hàng

TPBank đạt chuẩn quốc tế ICXS2019 về trải nghiệm khách hàng

(TBTCO) - Mới đây, TPBank trở thành ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam được Viện Tiêu chuẩn Anh Quốc (BSI) cấp chứng chỉ International Customer Experience Standard 2019 (ICXS2019), đồng thời đạt bậc xếp hạng cao nhất “International Excellence”. Kết quả này phản ánh hành trình chuyển đổi toàn diện của ngân hàng, nơi trải nghiệm khách hàng được đặt vào trung tâm trong mọi hoạt động vận hành.
Ngân hàng dồn lực tăng vốn điều lệ mùa đại hội, gia cố "bộ đệm" đón tăng trưởng

Ngân hàng dồn lực tăng vốn điều lệ mùa đại hội, gia cố "bộ đệm" đón tăng trưởng

(TBTCO) - Mùa Đại hội đồng cổ đông 2026, các ngân hàng đồng loạt ưu tiên chia cổ tức bằng cổ phiếu và đẩy mạnh chào bán cổ phiếu để tăng vốn, với kế hoạch tăng 25 - 50%, đưa vốn điều lệ nhiều nhà băng hướng tới mốc 100.000 tỷ đồng dẫn đầu hệ thống. Xu hướng này nhằm củng cố hệ số CAR, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng và tạo “bộ đệm” vững chắc mở rộng quy mô.
SHB: Dấu ấn một định chế tư nhân trong 40 năm đổi mới

SHB: Dấu ấn một định chế tư nhân trong 40 năm đổi mới

(TBTCO) - Từ hành trình 40 năm Đổi mới bền bỉ và kiên định, Việt Nam hôm nay đã hội tụ đủ thế, lực và tâm thế để bước vào một giai đoạn phát triển mới – tăng tốc mạnh mẽ và bứt phá toàn diện. Trong dòng chảy ấy, mỗi định chế kinh tế trụ cột từ khối tư nhân và Nhà nước đều mang trên mình sứ mệnh đồng hành cùng đất nước, chuyển hóa khát vọng dân tộc thành sức mạnh quốc gia. Trong khối ngân hàng tư nhân, SHB là một điển hình rõ nét về một tổ chức tích cực, chủ động bám sát và triển khai các định hướng của Đảng, Nhà nước, đóng góp vào sự phát triển của kinh tế đất nước nói chung và khu vực kinh tế Nhà nước nói riêng.
Tổ chức tín dụng chuẩn hóa thu hồi nợ, cấm đe dọa, gọi điện đòi nợ quá mức

Tổ chức tín dụng chuẩn hóa thu hồi nợ, cấm đe dọa, gọi điện đòi nợ quá mức

(TBTCO) - Chủ tịch Hội đồng Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam vừa ký ban hành Bộ Quy tắc ứng xử trong thu hồi nợ áp dụng cho các tổ chức tín dụng hội viên, nhằm chuẩn hóa hoạt động toàn hệ thống. Bộ Quy tắc nghiêm cấm nhân viên thu hồi nợ sử dụng vũ lực, đe dọa, quấy rối, xúc phạm khách hàng và người có liên quan.
VietABank đặt mục tiêu lãi gần 2.000 tỷ đồng, tiếp nối kế hoạch tăng vốn 55% còn dang dở

VietABank đặt mục tiêu lãi gần 2.000 tỷ đồng, tiếp nối kế hoạch tăng vốn 55% còn dang dở

(TBTCO) - VietABank đặt mục tiêu lãi trước thuế năm 2026 đạt 1.945 tỷ đồng, tăng 18%; dự kiến tăng vốn điều lệ thêm 55% lên 12.688 tỷ đồng thông qua ba phương án phát hành cổ phiếu, tiếp nối tiến độ tăng vốn năm 2025. Ngân hàng cũng chủ động mở rộng sang các lĩnh vực như: chứng khoán, bảo hiểm..., hướng tới đa dạng hóa hoạt động.
SJC tạm dừng đăng ký mua vàng trực tuyến từ 6/4/2026

SJC tạm dừng đăng ký mua vàng trực tuyến từ 6/4/2026

(TBTCO) - Từ ngày 6/4, SJC tạm dừng kênh đăng ký mua vàng trực tuyến, áp dụng bán trực tiếp theo lượng thực tế và giới hạn mỗi khách tối đa 1 lượng vàng miếng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,400 ▲450K 17,700 ▲450K
Kim TT/AVPL 17,410 ▲470K 17,710 ▲460K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,400 ▲470K 17,700 ▲460K
Nguyên Liệu 99.99 15,900 ▲400K 16,100 ▲400K
Nguyên Liệu 99.9 15,850 ▲400K 16,050 ▲400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,020 ▲400K 17,420 ▲400K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,970 ▲400K 17,370 ▲400K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,900 ▲400K 17,350 ▲400K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 173,500 ▲4500K 176,500 ▲4500K
Hà Nội - PNJ 173,500 ▲4500K 176,500 ▲4500K
Đà Nẵng - PNJ 173,500 ▲4500K 176,500 ▲4500K
Miền Tây - PNJ 173,500 ▲4500K 176,500 ▲4500K
Tây Nguyên - PNJ 173,500 ▲4500K 176,500 ▲4500K
Đông Nam Bộ - PNJ 173,500 ▲4500K 176,500 ▲4500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,400 ▲450K 17,700 ▲450K
Miếng SJC Nghệ An 17,400 ▲450K 17,700 ▲450K
Miếng SJC Thái Bình 17,400 ▲450K 17,700 ▲450K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,350 ▲450K 17,650 ▲450K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,350 ▲450K 17,650 ▲450K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,350 ▲450K 17,650 ▲450K
NL 99.90 15,670 ▲170K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,700 ▲170K
Trang sức 99.9 16,840 ▲450K 17,540 ▲450K
Trang sức 99.99 16,850 ▲450K 17,550 ▲450K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 174 ▼1521K 17,702 ▲450K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 174 ▼1521K 17,703 ▲450K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,735 ▲1566K 1,765 ▲1593K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,735 ▲1566K 1,766 ▲45K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,715 ▲1548K 175 ▼1530K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 166,767 ▲4455K 173,267 ▲4455K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 122,513 ▲3375K 131,413 ▲3375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 110,262 ▲3060K 119,162 ▲3060K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 98,011 ▲2746K 106,911 ▲2746K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 93,285 ▲2624K 102,185 ▲2624K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 64,232 ▲1876K 73,132 ▲1876K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Cập nhật: 08/04/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18036 18311 18889
CAD 18485 18762 19381
CHF 32659 33043 33679
CNY 0 3470 3830
EUR 30096 30369 31400
GBP 34466 34858 35792
HKD 0 3230 3433
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14951 15539
SGD 20101 20384 20901
THB 735 798 852
USD (1,2) 26064 0 0
USD (5,10,20) 26105 0 0
USD (50,100) 26134 26153 26361
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 30,316 30,340 31,592
JPY 161.94 162.23 170.99
GBP 34,743 34,837 35,823
AUD 18,302 18,368 18,948
CAD 18,718 18,778 19,353
CHF 32,982 33,085 33,852
SGD 20,260 20,323 21,002
CNY - 3,778 3,899
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.46 17.17 18.56
THB 783.44 793.12 844.99
NZD 14,965 15,104 15,458
SEK - 2,782 2,864
DKK - 4,057 4,174
NOK - 2,711 2,791
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,165.64 - 6,921.14
TWD 747.94 - 900.5
SAR - 6,914.58 7,238.5
KWD - 83,752 88,563
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 30,167 30,288 31,468
GBP 34,634 34,773 35,777
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 32,701 32,832 33,759
JPY 162.18 162.83 170.17
AUD 18,226 18,299 18,889
SGD 20,274 20,355 20,937
THB 799 802 838
CAD 18,668 18,743 19,308
NZD 14,997 15,526
KRW 17.06 18.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26361
AUD 18226 18326 19251
CAD 18673 18773 19789
CHF 32904 32934 34521
CNY 3792.8 3817.8 3953.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30280 30310 32035
GBP 34774 34824 36585
HKD 0 3355 0
JPY 162.57 163.07 173.59
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15064 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20252 20382 21116
THB 0 764.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17400000 17400000 17700000
SBJ 16000000 16000000 17700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,210 26,361
USD20 26,160 26,210 26,361
USD1 23,851 26,210 26,361
AUD 18,297 18,397 19,516
EUR 30,443 30,443 31,872
CAD 18,623 18,723 20,043
SGD 20,330 20,480 21,062
JPY 163.01 164.51 169.18
GBP 34,687 35,037 35,925
XAU 17,218,000 0 17,522,000
CNY 0 3,689 0
THB 0 800 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/04/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80