Techcombank tiên phong chuyển đổi tài chính số, nâng tầm trải nghiệm liền mạch và bảo mật của người dân

(TBTCO) - Mới đây, tại sự kiện “Ngày Chuyển đổi số ngành ngân hàng” 2024 với chủ đề “Mở rộng kết nối và phát triển hệ sinh thái số”, Techcombank tiếp tục tiên phong mang đến những giải pháp tiêu biểu trên ứng dụng ngân hàng số, nhằm nâng tầm trải nghiệm giao dịch thanh toán liền mạch, bảo mật và an toàn cho khách hàng.
aa

“Chuyển đổi số ngành Ngân hàng năm 2024” là sự kiện lớn nhất trong năm về chủ đề này do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, Thời báo Ngân hàng, Vụ Thanh toán và các đơn vị liên quan phối hợp tổ chức, diễn ra ngày 8/5/2024 tại Trung tâm Hội nghị quốc gia, Hà Nội.

Cuộc cách mạng công nghệ số và dữ liệu lớn xuất hiện đã mở ra những cơ hội mới. Là một trong những ngân hàng đi đầu triển khai các quyết sách của Chính phủ, của Ngân hàng Nhà nước về chuyển đổi số, Techcombank đã xác lập vị thế tiên phong nắm bắt những cơ hội tăng trưởng mới, dựa trên năng lực dữ liệu và số hóa được vun đắp trong suốt thập kỷ vừa qua.

Tại sự kiện “Chuyển đổi số ngành Ngân hàng năm 2024”, Techcombank giới thiệu kết quả bước đầu của quá trình thu thập dữ liệu sinh trắc học của khách hàng thông qua căn cước công dân có gắn chip trên ứng dụng Techcombank Mobile và tại quầy giao dịch của Techcombank, theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước tại Quyết định 2345/QĐ-NHΝΝ.

Dự kiến đến tháng 7/2024, Techcombank sẽ là một trong những ngân hàng tiên phong thực thi Quyết định 2345, áp dụng giải pháp xác thực bằng sinh trắc học trên ngân hàng số cho thanh toán trực tuyến và thanh toán thẻ ngân hàng.

Techcombank tiên phong chuyển đổi tài chính số, nâng tầm trải nghiệm liền mạch và bảo mật của người dân
Ông Phan Thanh Sơn - Phó Tổng giám đốc Techcombank, tại sự kiện “Ngày Chuyển đổi số ngành ngân hàng” 2024.

Ông Phan Thanh Sơn - Phó Tổng giám đốc Techcombank, chia sẻ: “Giải pháp xác thực giao dịch số hóa bằng sinh trắc học là một trong những cam kết mạnh mẽ và là ưu tiên hàng đầu của Techcombank trong giai đoạn hiện nay, nhằm tuân thủ cao nhất các yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước trong việc đảm bảo giao dịch an toàn, bảo mật cho khách hàng trên không gian mạng.

Điều này cũng giúp tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng trên mọi điểm chạm giao dịch với Techcombank, giúp ngân hàng tiếp tục hiện thực hóa tầm nhìn “Chuyển đổi ngành tài chính, Nâng tầm giá trị sống” và theo đuổi phương châm “Khách hàng là trọng tâm” trong mọi hoạt động kinh doanh”.

Cũng trong sự kiện “Ngày Chuyển đổi số ngành Ngân hàng 2024”, gian hàng triển lãm của Techcombank đã giành được sự chú ý và hiệu ứng đặc biệt khi mang tới giải pháp vay cho khách hàng doanh nghiệp mà Techombank tích hợp cùng MISA – công ty hàng đầu Việt Nam về cung cấp giải pháp quản trị kế toán và doanh nghiệp.

Nhờ quy trình đánh giá phê duyệt tự động đã giúp doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ vay vốn hoàn toàn trực tuyến, với thời gian sơ duyệt khoản vay được rút ngắn chỉ trong vòng 5 phút. Kể từ khi ra mắt đến nay, có hơn 2.800 doanh nghiệp đã nhanh chóng tiếp cận được nguồn vốn vay từ Techcombank với tổng hạn mức sơ duyệt lên tới 5.000 tỷ đồng.

Với những nỗ lực không ngừng cùng các quyết sách đầu tư mạnh mẽ trong chiến lược chuyển đổi số, Techcombank đã trở thành một trong những ngân hàng số tiên phong hàng đầu Việt Nam, với phạm vi ứng dụng của hệ sinh thái ngân hàng số (ecosystem) ngày càng được mở rộng tới đa dạng doanh nghiệp.

Có thể kể đến như tích hợp với các cổng dịch vụ công quốc gia như Tổng cục Thuế để thanh toán thuế, tích hợp với Tổng cục Hải quan để thanh toán phí hải quan và cảng biển, và đặc biệt là tích hợp với Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công thương) để thanh toán phí cấp giấy chứng nhận xuất xứ (CO) qua hình thức thanh toán QR… Đó cũng chính là thông điệp mà “Ngày Chuyển đổi số ngành ngân hàng” năm nay muốn hướng tới nhằm “Mở rộng kết nối và phát triển hệ sinh thái số”.

Bên cạnh đó, Techcombank cũng mang tới hàng loạt những giải pháp ngân hàng số vượt trội như tính năng “Sinh lời tự động”, và sản phẩm đổi thưởng linh hoạt Techcombank Rewards dành cho khách hàng cá nhân khi giao dịch qua ứng dụng ngân hàng điện tử Techcombank Mobile.

Đồng thời, các ứng dụng ngân hàng số của Techcombank đã tích hợp nhiều tính năng thanh toán và liên kết đa dạng với các ví điện tử Apple Pay, Google Pay… góp phần mang đến cho khách hàng công cụ thanh toán di động thông minh, tối ưu trải nghiệm của người dùng trên không gian số.

Kết thúc quý I năm 2024, Techcombank có 13,8 triệu khách hàng, với khoảng 370.000 khách hàng mới, trong đó, 59% gia nhập thông qua nền tảng ngân hàng số và 39% từ kênh chi nhánh.../.

Hành trình chuyển đổi số của ngân hàng trong hơn 30 năm hình thành và phát triển luôn gắn liền với những bước chuyển mình của hệ thống ngân hàng trong nước, và từng bước khẳng định vị thế của một ngân hàng tư nhân Việt Nam hàng đầu khu vực.

Techcombank đang đẩy mạnh chiến lược tăng trưởng thông qua đa dạng hóa phân khúc khách hàng, cung cấp các tư vấn và giải pháp tài chính cá nhân hóa, được “may đo” riêng cho từng tệp khách hàng, nhờ năng lực số hóa và dữ liệu lớn (Big Data).

Mới đây nhất, Techcombank tự hào được Global Finance – Tạp chí uy tín hàng đầu tại Hoa Kỳ vinh danh là “Best bank in Vietnam - Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2024”, ghi nhận cho những kết quả kinh doanh ấn tượng cùng sự đầu tư mạnh mẽ vào ba trụ cột số hóa-dữ liệu và nhân tài.

Trước đó, vào năm 2023, tổ chức này cũng vinh danh ngân hàng Techcombank là “World’s leading digital banking-Ngân hàng số hàng đầu thế giới 2023”. Sự tin tưởng đồng hành từ hơn 13,8 triệu khách hàng, cùng các ghi nhận xứng đáng từ các tổ chức quốc tế là động lực để Techcombank hướng đến các mục tiêu đầy tham vọng của hành trình 2021-2025: Lọt Top10 ngân hàng Đông Nam Á, đạt mức vốn hóa 20 tỉ USD…

Thanh Thủy

Đọc thêm

Hai ngân hàng nhận chuyển giao đẩy tín dụng tăng tới 30%, vốn điều lệ vượt 100.000 tỷ đồng

Hai ngân hàng nhận chuyển giao đẩy tín dụng tăng tới 30%, vốn điều lệ vượt 100.000 tỷ đồng

VPBank và MB đặt mục tiêu tăng trưởng tín dụng cao năm 2026, lần lượt 34% và 30% sau khi nhận chuyển giao tổ chức tín dụng yếu kém. Đồng thời, hai ngân hàng đẩy mạnh tăng vốn lên trên 100.000 tỷ đồng, tạo dư địa mở rộng quy mô và hỗ trợ tái cơ cấu các ngân hàng được chuyển giao.
LPBank Plus – Ứng dụng ngân hàng số thế hệ mới, tích hợp trợ lý AI chuyển tiền bằng hội thoại

LPBank Plus – Ứng dụng ngân hàng số thế hệ mới, tích hợp trợ lý AI chuyển tiền bằng hội thoại

(TBTCO) - Ngày 28/3/2026, nhân dịp kỷ niệm 18 năm thành lập, LPBank chính thức giới thiệu LPBank Plus – ứng dụng ngân hàng số thế hệ mới phát triển theo định hướng AI-first, tích hợp trí tuệ nhân tạo vào trải nghiệm giao dịch, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển ngân hàng số của ngân hàng.
Nông nghiệp - trụ cột tăng trưởng nếu được “tiếp sức”

Nông nghiệp - trụ cột tăng trưởng nếu được “tiếp sức”

(TBTCO) - Bài toán tăng trưởng không chỉ nằm ở việc “bơm thêm vốn”, mà quan trọng hơn là tái cấu trúc dòng vốn, khơi thông nguồn lực và đầu tư đúng vào những lĩnh vực có giá trị gia tăng cao. Trong đó, nông nghiệp nếu được tiếp sức đúng cách hoàn toàn có thể trở thành một trong những trụ cột tăng trưởng bền vững của nền kinh tế Việt Nam.
Ngân hàng Nhà nước yêu cầu ổn định mặt bằng lãi suất, không gây xáo trộn thị trường

Ngân hàng Nhà nước yêu cầu ổn định mặt bằng lãi suất, không gây xáo trộn thị trường

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng triển khai đồng bộ giải pháp ổn định mặt bằng lãi suất. Đồng thời, cân đối nguồn vốn - sử dụng vốn đảm bảo thanh khoản và khả năng chi trả của tổ chức tín dụng, không gây xáo trộn mặt bằng lãi suất thị trường; hướng tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên.
Doanh nghiệp bảo hiểm “xoay trục” để cân bằng hiệu quả kinh doanh

Doanh nghiệp bảo hiểm “xoay trục” để cân bằng hiệu quả kinh doanh

(TBTCO) - TS. Lê Bá Chí Nhân - chuyên gia kinh tế cao cấp cho rằng, thực tế chi trả quyền lợi bảo hiểm tăng nhanh hơn đáng kể so với doanh thu phí và nếu kéo dài nhiều năm đặt ra yêu cầu doanh nghiệp phải xoay trục cân bằng giữa trách nhiệm chi trả và hiệu quả kinh doanh. Trong đó, cần nâng cao chất lượng định phí, đẩy mạnh tái bảo hiểm, siết quản trị rủi ro, ứng dụng công nghệ dự báo tổn thất hiệu quả hơn.
Tỷ giá USD hôm nay (31/3): Tỷ giá trung tâm lên 25.102 VND/USD, DXY "neo" trên 100 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (31/3): Tỷ giá trung tâm lên 25.102 VND/USD, DXY "neo" trên 100 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 31/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.102 VND/USD, tăng 2 đồng so với phiên trước đó; với biên độ 5%, tỷ giá tại các ngân hàng thương mại dao động 23.847 - 26.357 VND/USD trong phiên hôm nay. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng 0,05% lên 100,56 điểm, USD diễn biến phân hóa và duy trì sức mạnh tương đối.
KienlongBank duy trì đà tăng trưởng mạnh, khép lại năm 2025 với kết quả tích cực

KienlongBank duy trì đà tăng trưởng mạnh, khép lại năm 2025 với kết quả tích cực

(TBTCO) - Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2025 cho thấy KienlongBank duy trì đà tăng trưởng rõ nét, với hiệu quả cải thiện qua từng quý, rủi ro được kiểm soát và nền tảng vận hành tiếp tục được chuẩn hóa.
Đề xuất nâng mức giảm trừ nhiều loại bảo hiểm lên 3 triệu đồng/tháng khi tính thuế thu nhập cá nhân

Đề xuất nâng mức giảm trừ nhiều loại bảo hiểm lên 3 triệu đồng/tháng khi tính thuế thu nhập cá nhân

(TBTCO) - Bộ Tài chính đề xuất nâng mức đóng góp bảo hiểm được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân từ 1 triệu đồng lên 3 triệu đồng/tháng, quy định áp dụng với các khoản đóng vào quỹ hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,190 17,490
Kim TT/AVPL 17,200 17,500
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,190 17,490
Nguyên Liệu 99.99 15,950 16,150
Nguyên Liệu 99.9 15,900 16,100
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,900 17,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,850 17,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,780 17,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 171,900 174,900
Hà Nội - PNJ 171,900 174,900
Đà Nẵng - PNJ 171,900 174,900
Miền Tây - PNJ 171,900 174,900
Tây Nguyên - PNJ 171,900 174,900
Đông Nam Bộ - PNJ 171,900 174,900
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,190 17,490
Miếng SJC Nghệ An 17,190 17,490
Miếng SJC Thái Bình 17,190 17,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,170 17,470
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,170 17,470
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,170 17,470
NL 99.90 15,770
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,800
Trang sức 99.9 16,660 17,360
Trang sức 99.99 16,670 17,370
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,719 17,492
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,719 17,493
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,717 1,747
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,717 1,748
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,697 1,732
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,985 171,485
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,163 130,063
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,038 117,938
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,913 105,813
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,236 101,136
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,482 72,382
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Cập nhật: 01/04/2026 03:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17521 17794 18367
CAD 18356 18632 19249
CHF 32248 32631 33272
CNY 0 3470 3830
EUR 29572 29843 30870
GBP 34002 34392 35325
HKD 0 3229 3431
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14720 15308
SGD 19862 20144 20672
THB 713 776 830
USD (1,2) 26074 0 0
USD (5,10,20) 26115 0 0
USD (50,100) 26143 26163 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,784 29,808 31,038
JPY 160.97 161.26 169.96
GBP 34,280 34,373 35,335
AUD 17,778 17,842 18,403
CAD 18,594 18,654 19,222
CHF 32,595 32,696 33,449
SGD 20,051 20,113 20,770
CNY - 3,790 3,908
HKD 3,302 3,312 3,429
KRW 15.95 16.63 17.98
THB 764.52 773.96 823.78
NZD 14,750 14,887 15,238
SEK - 2,718 2,797
DKK - 3,986 4,102
NOK - 2,650 2,727
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,096.35 - 6,841.52
TWD 744.27 - 896.07
SAR - 6,920.72 7,244.92
KWD - 83,761 88,573
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,652 29,771 30,943
GBP 34,131 34,268 35,265
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,387 32,517 33,430
JPY 160.84 161.49 168.73
AUD 17,711 17,782 18,365
SGD 20,037 20,117 20,689
THB 782 785 819
CAD 18,569 18,644 19,205
NZD 14,824 15,350
KRW 16.55 18.13
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26225 26225 26357
AUD 17704 17804 18729
CAD 18538 18638 19652
CHF 32502 32532 34106
CNY 3753.3 3778.3 3913.4
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29755 29785 31508
GBP 34304 34354 36107
HKD 0 3355 0
JPY 161.48 161.98 172.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14830 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20027 20157 20878
THB 0 742.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17190000 17190000 17490000
SBJ 16000000 16000000 17490000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,169 26,219 26,357
USD20 26,169 26,219 26,357
USD1 26,169 26,219 26,357
AUD 17,784 17,884 18,990
EUR 29,913 29,913 31,324
CAD 18,500 18,600 19,908
SGD 20,112 20,262 20,826
JPY 161.97 163.47 168.01
GBP 34,186 34,536 35,403
XAU 17,188,000 0 17,492,000
CNY 0 3,663 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/04/2026 03:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80