Từ 1/8/2022: Quy định mới về việc áp dụng lãi suất rút trước hạn tiền gửi

(TBTCO) - Thông tư số 04/2022/TT-NHNN ngày 16/6/2022 của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực từ ngày 1/8/2022 đã điều chỉnh nhiều quy định liên quan đến việc áp dụng lãi suất rút trước hạn tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và thay thế Thông tư số 04/2011/TT-NHNN ngày 10/3/2011 của Ngân hàng Nhà nước quy định áp dụng lãi suất trong trường hợp tổ chức, cá nhân rút tiền gửi trước hạn tại tổ chức tín dụng.
aa
.

Đọc thêm

Các nhà băng tăng trích lập dự phòng, củng cố “bộ đệm”

Các nhà băng tăng trích lập dự phòng, củng cố “bộ đệm”

(TBTCO) - Nợ xấu tại 27 ngân hàng niêm yết tăng 10,6% trong quý I/2026, tương ứng tăng hơn 28.000 tỷ đồng chỉ sau một quý. Một số ngân hàng nỗ lực duy trì nợ xấu ở mức thấp, trong khi nhiều nhà băng chủ động tăng trích lập dự phòng, củng cố “bộ đệm” và đẩy nhanh xử lý nợ tồn đọng.
Sacombank kiện toàn nhân sự cấp cao

Sacombank kiện toàn nhân sự cấp cao

(TBTCO) - Sacombank vừa công bố và trao quyết định bổ nhiệm ông Lưu Danh Đức và ông Nguyễn Hoàng Hải giữ chức Phó Tổng Giám đốc. Đáng chú ý, cả hai lãnh đạo này trước đó đều từng đảm nhiệm vị trí Phó Tổng Giám đốc tại LPBank.
Tổng Giám đốc OCB Phạm Hồng Hải từ nhiệm sau 2 năm điều hành

Tổng Giám đốc OCB Phạm Hồng Hải từ nhiệm sau 2 năm điều hành

(TBTCO) - Ngân hàng OCB vừa công bố thông tin về việc ông Phạm Hồng Hải gửi đơn từ nhiệm vị trí Tổng Giám đốc sau 2 năm điều hành, trong bối cảnh OCB đang bước vào một chặng đường mới với nhiều mục tiêu lớn hơn, đòi hỏi những định hướng và mô hình điều hành phù hợp hơn trong bối cảnh mới.
Tỷ lệ LDR ngân hàng "big 4" áp sát ngưỡng 85%, đề xuất sửa đổi quy định về tiền gửi Kho bạc Nhà nước

Tỷ lệ LDR ngân hàng "big 4" áp sát ngưỡng 85%, đề xuất sửa đổi quy định về tiền gửi Kho bạc Nhà nước

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đang đề xuất cho phép các ngân hàng tiếp tục được tính 20% tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước vào nguồn vốn huy động khi xác định tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR). Động thái này được đưa ra trong bối cảnh mặt bằng lãi suất và thanh khoản ngân hàng chịu áp lực, trong khi tỷ lệ LDR tại "big 4" tiến sát ngưỡng tối đa 85%.
SeABank ủng hộ 10 tỷ đồng hưởng ứng Tháng Nhân đạo năm 2026

SeABank ủng hộ 10 tỷ đồng hưởng ứng Tháng Nhân đạo năm 2026

(TBTCO) - Tại Lễ phát động Tháng Nhân đạo cấp quốc gia năm 2026 do Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam tổ chức, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) đã trao ủng hộ số tiền 10 tỷ đồng, góp phần chung tay hỗ trợ các hoàn cảnh khó khăn và lan tỏa tinh thần nhân ái trong cộng đồng.
Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn kiêm giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội

Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn kiêm giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng vừa ký Quyết định số 825/QĐ-TTg ngày 11/5/2026 về việc bổ nhiệm kiêm giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội.
Chi trả gần 16.500 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm năm 2025: Prudential Việt Nam xây dựng niềm tin từ năng lực thực thi

Chi trả gần 16.500 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm năm 2025: Prudential Việt Nam xây dựng niềm tin từ năng lực thực thi

(TBTCO) - Với tổng chi trả quyền lợi bảo hiểm và các quyền lợi khác đạt 16.489 tỷ đồng trong năm 2025, tương đương khoảng 25% tổng chi trả toàn ngành bảo hiểm nhân thọ, Prudential Việt Nam cho thấy năng lực thực hiện cam kết dài hạn đang trở thành thước đo quan trọng của niềm tin trong ngành bảo hiểm.
Bùng nổ ưu đãi lớn dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VietinBank

Bùng nổ ưu đãi lớn dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VietinBank

(TBTCO) - Chào đón các khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) mới trong năm 2026, VietinBank triển khai loạt ưu đãi “kép” cho cả dịch vụ mở tài khoản eKYC, tiền gửi và tài trợ thương mại.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,350 ▲130K 16,650 ▲130K
Kim TT/AVPL 16,350 ▲130K 16,650 ▲130K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,350 ▲130K 16,650 ▲130K
Nguyên Liệu 99.99 15,400 ▲160K 15,600 ▲160K
Nguyên Liệu 99.9 15,350 ▲160K 15,550 ▲160K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,150 ▲130K 16,550 ▲130K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,100 ▲130K 16,500 ▲130K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,030 ▲130K 16,480 ▲130K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 163,300 ▲1100K 166,300 ▲1100K
Hà Nội - PNJ 163,300 ▲1100K 166,300 ▲1100K
Đà Nẵng - PNJ 163,300 ▲1100K 166,300 ▲1100K
Miền Tây - PNJ 163,300 ▲1100K 166,300 ▲1100K
Tây Nguyên - PNJ 163,300 ▲1100K 166,300 ▲1100K
Đông Nam Bộ - PNJ 163,300 ▲1100K 166,300 ▲1100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,350 ▲130K 16,650 ▲130K
Miếng SJC Nghệ An 16,350 ▲130K 16,650 ▲130K
Miếng SJC Thái Bình 16,350 ▲130K 16,650 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,350 ▲130K 16,650 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,350 ▲130K 16,650 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,350 ▲130K 16,650 ▲130K
NL 99.90 15,100 ▲30K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,150 ▲30K
Trang sức 99.9 15,840 ▲130K 16,540 ▲130K
Trang sức 99.99 15,850 ▲130K 16,550 ▲130K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,635 ▲13K 1,665 ▲13K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,635 ▲13K 16,652 ▲130K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,635 ▲13K 16,653 ▲130K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,633 ▲16K 1,663 ▲16K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,633 ▲16K 1,664 ▲16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,613 ▲15K 1,648 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 156,668 ▲1485K 163,168 ▲1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,862 ▲1125K 123,762 ▲1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,325 ▲1020K 112,225 ▲1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 91,788 ▲915K 100,688 ▲915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,338 ▲875K 96,238 ▲875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,978 ▲625K 68,878 ▲625K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,635 ▲13K 1,665 ▲13K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,635 ▲13K 1,665 ▲13K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,635 ▲13K 1,665 ▲13K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,635 ▲13K 1,665 ▲13K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,635 ▲13K 1,665 ▲13K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,635 ▲13K 1,665 ▲13K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,635 ▲13K 1,665 ▲13K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,635 ▲13K 1,665 ▲13K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,635 ▲13K 1,665 ▲13K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,635 ▲13K 1,665 ▲13K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,635 ▲13K 1,665 ▲13K
Cập nhật: 12/05/2026 13:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18507 18784 19357
CAD 18694 18972 19589
CHF 33108 33494 34144
CNY 0 3835 3927
EUR 30320 30594 31622
GBP 34960 35354 36288
HKD 0 3232 3435
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15372 15957
SGD 20173 20457 20983
THB 730 793 846
USD (1,2) 26063 0 0
USD (5,10,20) 26104 0 0
USD (50,100) 26133 26152 26379
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,139 26,139 26,379
USD(1-2-5) 25,094 - -
USD(10-20) 25,094 - -
EUR 30,520 30,544 31,831
JPY 162.92 163.21 172.12
GBP 35,227 35,322 36,349
AUD 18,743 18,811 19,417
CAD 18,921 18,982 19,577
CHF 33,443 33,547 34,351
SGD 20,343 20,406 21,099
CNY - 3,811 3,936
HKD 3,304 3,314 3,434
KRW 16.39 17.09 18.49
THB 778.1 787.71 839.07
NZD 15,386 15,529 15,902
SEK - 2,807 2,891
DKK - 4,085 4,206
NOK - 2,821 2,906
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,274.42 - 7,045.25
TWD 758.46 - 913.88
SAR - 6,916.36 7,245.5
KWD - 83,889 88,775
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,119 26,139 26,379
EUR 30,418 30,540 31,723
GBP 35,166 35,307 36,320
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,216 33,349 34,293
JPY 163.34 164 171.44
AUD 18,703 18,778 19,371
SGD 20,374 20,456 21,043
THB 794 797 832
CAD 18,887 18,963 19,538
NZD 15,439 15,975
KRW 17.03 18.70
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26379
AUD 18685 18785 19708
CAD 18876 18976 19992
CHF 33363 33393 34975
CNY 3815.5 3840.5 3975.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30509 30539 32264
GBP 35264 35314 37074
HKD 0 3355 0
JPY 163.53 164.03 174.55
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15473 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20334 20464 21193
THB 0 758.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16400000 16400000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,152 26,202 26,379
USD20 26,152 26,202 26,379
USD1 23,867 26,202 26,379
AUD 18,736 18,836 19,949
EUR 30,663 30,663 32,081
CAD 18,823 18,923 20,237
SGD 20,408 20,558 21,529
JPY 164.06 165.56 170.17
GBP 35,161 35,511 36,387
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 793 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/05/2026 13:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80