Từ 1/8/2022: Quy định mới về việc áp dụng lãi suất rút trước hạn tiền gửi

(TBTCO) - Thông tư số 04/2022/TT-NHNN ngày 16/6/2022 của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực từ ngày 1/8/2022 đã điều chỉnh nhiều quy định liên quan đến việc áp dụng lãi suất rút trước hạn tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và thay thế Thông tư số 04/2011/TT-NHNN ngày 10/3/2011 của Ngân hàng Nhà nước quy định áp dụng lãi suất trong trường hợp tổ chức, cá nhân rút tiền gửi trước hạn tại tổ chức tín dụng.
aa
.

Đọc thêm

Cân đối vốn thời dư địa hẹp, ngân hàng tìm đường khơi dòng

Cân đối vốn thời dư địa hẹp, ngân hàng tìm đường khơi dòng

(TBTCO) - Tín dụng tăng nhanh hơn huy động, nới khoảng cách lên 2,8 triệu tỷ đồng, gia tăng nhiều sức ép. Trong khi nợ xấu gây “kẹt” dòng tiền quay vòng, các ngân hàng tìm cách đa dạng nguồn vốn, còn nhà điều hành dùng nhiều công cụ “nới” không gian thanh khoản, đáp ứng nhu cầu tín dụng tăng cao cuối năm.
Tín dụng trung và dài hạn tăng tốc, NIM thêm lực đỡ nhưng đi kèm áp lực phía sau

Tín dụng trung và dài hạn tăng tốc, NIM thêm lực đỡ nhưng đi kèm áp lực phía sau

(TBTCO) - Dư nợ nhóm ngân hàng niêm yết tăng 8,9% nửa đầu năm, trong đó, cho vay trung, dài hạn tăng cao hơn, đẩy tỷ trọng chiếm 47,3% tổng dư nợ. Xu hướng kéo dài kỳ hạn cho vay được kỳ vọng hỗ trợ NIM, khi tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn được nới lên 40%, song lợi ích trước mắt cũng đặt áp lực lớn hơn lên cân đối nguồn vốn.
Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Vốn đầu tư vượt 1 triệu tỷ đồng giữ nhịp sinh lời, vững cam kết bảo hiểm

Vốn đầu tư vượt 1 triệu tỷ đồng giữ nhịp sinh lời, vững cam kết bảo hiểm

(TBTCO) - Dòng vốn đầu tư của ngành Bảo hiểm đã vượt 1 triệu tỷ đồng và chứng kiến sự chuyển dịch rõ nét trong cơ cấu danh mục. Dù mang “khẩu vị” đầu tư khác nhau, các doanh nghiệp bảo hiểm vẫn kiên định bài toán cân bằng giữa hiệu quả sinh lời, an toàn tài chính và bảo đảm quyền lợi khách hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (31/8): Tỷ giá trong nước đi ngang dịp nghỉ lễ, DXY giữ nhịp nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (31/8): Tỷ giá trong nước đi ngang dịp nghỉ lễ, DXY giữ nhịp nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 31/8, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.610 đồng/USD trong kỳ nghỉ lễ Quốc khánh, trong khi chỉ số DXY quanh 99,6 điểm. Đồng USD được hỗ trợ khi kỳ vọng Fed nâng lãi suất trong tháng 9 gia tăng, rủi ro lạm phát còn hiện hữu và căng thẳng Mỹ - Iran leo thang, sau khi Mỹ tấn công các vị trí quân sự của Iran lần đầu tiên trong hơn một tháng.
Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 31/8 tăng nhẹ lên 4.459 USD/ounce, trong khi thị trường trong nước nhìn chung ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.453 USD/ounce, giảm khoảng 24 USD trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt giảm giá.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 ▼1700K 147,300 ▼1400K
Hà Nội - PNJ 144,000 ▼1700K 147,300 ▼1400K
Đà Nẵng - PNJ 144,000 ▼1700K 147,300 ▼1400K
Miền Tây - PNJ 144,000 ▼1700K 147,300 ▼1400K
Tây Nguyên - PNJ 144,000 ▼1700K 147,300 ▼1400K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 ▼1700K 147,300 ▼1400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,440 ▼130K 14,740 ▼130K
Miếng SJC Nghệ An 14,440 ▼130K 14,740 ▼130K
Miếng SJC Thái Bình 14,440 ▼130K 14,740 ▼130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,440 ▼90K 14,790 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,440 ▼90K 14,790 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,440 ▼90K 14,790 ▼80K
NL 99.99 13,600 ▼200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▼200K
Trang sức 99.9 14,100 ▼80K 14,700 ▼80K
Trang sức 99.99 14,110 ▼80K 14,710 ▼80K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,444 ▼13K 14,742 ▼130K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,444 ▼13K 14,743 ▼130K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,439 ▼13K 1,469 ▼13K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,439 ▼13K 147 ▼1336K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,414 ▼13K 1,459 ▼13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,455 ▼1288K 144,455 ▼1288K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,786 ▼975K 109,586 ▼975K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,572 ▼884K 99,372 ▼884K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,358 ▼793K 89,158 ▼793K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,418 ▼758K 85,218 ▼758K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,196 ▼543K 60,996 ▼543K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Cập nhật: 03/09/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18168 18443 19018
CAD 18335 18611 19225
CHF 31485 31865 32507
CNY 0 3841 3937
EUR 29624 29846 30923
GBP 34398 34790 35731
HKD 0 3196 3398
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14983 15568
SGD 20007 20290 20857
THB 705 769 822
USD (1,2) 25828 0 0
USD (5,10,20) 25868 0 0
USD (50,100) 25896 25910 26275
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,629 29,653 31,059
JPY 159.93 160.22 169.93
GBP 34,538 34,632 35,832
AUD 18,341 18,407 19,102
CAD 18,490 18,549 19,235
CHF 31,686 31,785 32,728
SGD 20,096 20,158 20,948
CNY - 3,807 3,952
HKD 3,258 3,268 3,406
KRW 17.7 18.46 20.08
THB 749.86 759.12 812.77
NZD 14,941 15,080 15,527
SEK - 2,662 2,756
DKK - 3,974 4,114
NOK - 2,751 2,849
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,035.43 - 6,813.74
TWD 742.03 - 898.39
SAR - 6,826.36 7,190.33
KWD - 82,625 87,916
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,666 29,785 30,979
GBP 34,554 34,693 35,724
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,549 31,676 32,596
JPY 160.34 160.98 168.96
AUD 18,343 18,417 19,013
SGD 20,167 20,248 20,845
THB 767 770 806
CAD 18,504 18,578 19,172
NZD 15,029 15,573
KRW 18.35 20.33
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25900 25900 26260
AUD 18334 18434 19365
CAD 18494 18594 19610
CHF 31675 31705 33291
CNY 3821.3 3846.3 3981.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29765 29795 31521
GBP 34657 34707 36465
HKD 0 3330 0
JPY 161.07 161.57 172.08
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15071 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20134 20264 20995
THB 0 731.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14450000 14450000 14800000
SBJ 13000000 13000000 14800000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,835 25,865 26,270
USD20 25,815 25,865 26,845
USD1 25,765 25,865 26,895
AUD 18,359 18,459 19,605
EUR 29,525 29,625 31,349
CAD 18,414 18,514 19,863
SGD 20,184 20,334 21,642
JPY 161.32 162.82 168.75
GBP 34,511 34,661 35,810
XAU 14,748,000 0 14,872,000
CNY 0 3,725 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/09/2026 11:30
Ngân hàng