Từ 1/8/2022: Quy định mới về việc áp dụng lãi suất rút trước hạn tiền gửi

(TBTCO) - Thông tư số 04/2022/TT-NHNN ngày 16/6/2022 của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực từ ngày 1/8/2022 đã điều chỉnh nhiều quy định liên quan đến việc áp dụng lãi suất rút trước hạn tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và thay thế Thông tư số 04/2011/TT-NHNN ngày 10/3/2011 của Ngân hàng Nhà nước quy định áp dụng lãi suất trong trường hợp tổ chức, cá nhân rút tiền gửi trước hạn tại tổ chức tín dụng.
aa
.

Đọc thêm

Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới: Lan tỏa giá trị nhân văn từ những hỗ trợ thiết thực

Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới: Lan tỏa giá trị nhân văn từ những hỗ trợ thiết thực

(TBTCO) - Trong năm 2026, Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới - Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam tiếp tục triển khai nhiều hoạt động hỗ trợ nhân đạo đối với các nạn nhân và gia đình nạn nhân tai nạn giao thông. Tại Lạng Sơn, Hà Nội, Thanh Hóa và một số địa phương, các khoản hỗ trợ được trao kịp thời, đúng đối tượng, góp phần chia sẻ khó khăn, giảm bớt gánh nặng cho gia đình người bị nạn. Qua đó, vai trò của Quỹ tiếp tục được phát huy không chỉ trong công tác hỗ trợ nhân đạo mà còn trong tuyên truyền, nâng cao nhận thức về an toàn giao thông và bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.335,4 USD/ounce, kéo chênh lệch với vàng miếng trong nước lên khoảng 6,4 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng trong nước tăng nhẹ, giá vàng miếng giao dịch quanh 144,3 triệu đồng/lượng.
VPBank ghi dấu ấn tại ngày Chuyển đổi số với loạt trải nghiệm công nghệ nổi bật

VPBank ghi dấu ấn tại ngày Chuyển đổi số với loạt trải nghiệm công nghệ nổi bật

(TBTCO) - Với không gian trải nghiệm hiện đại và nhiều hoạt động tương tác hấp dẫn, gian hàng VPBank tại sự kiện Chuyển đổi số ngành Ngân hàng năm 2026 (do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức ngày 18/8 tại Hà Nội) đã trở thành điểm dừng chân nổi bật tại sự kiện Chuyển đổi số ngành Ngân hàng 2026. Chuỗi hoạt động giới thiệu sản phẩm, tư vấn giải pháp tài chính và trải nghiệm công nghệ thanh toán mới đã mang đến những góc nhìn trực quan về hành trình chuyển đổi số đang được VPBank đẩy mạnh.
Từ LPBank Plus đến Lộc Phát Shop: LPBank giới thiệu các giải pháp số tại sự kiện Chuyển đổi số ngành Ngân hàng

Từ LPBank Plus đến Lộc Phát Shop: LPBank giới thiệu các giải pháp số tại sự kiện Chuyển đổi số ngành Ngân hàng

(TBTCO) - Tham gia sự kiện Chuyển đổi số ngành Ngân hàng năm 2026, Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank) giới thiệu hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ số với hai điểm nhấn là ứng dụng LPBank Plus và giải pháp Lộc Phát Shop, qua đó khẳng định những bước tiến trong ứng dụng dữ liệu và trí tuệ nhân tạo nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng.
BAC A BANK tặng nhiều ưu đãi thiết thực cho khách hàng mở thẻ tín dụng

BAC A BANK tặng nhiều ưu đãi thiết thực cho khách hàng mở thẻ tín dụng

(TBTCO) - Mang tới giải pháp chi tiêu an toàn và thuận lợi, BAC A BANK dành tặng thêm chương trình ưu đãi “Mở thẻ mới - Quà tới tay” cho khách hàng mở thẻ tín dụng quốc tế BAC A BANK Mastercard.
NCB muốn phát hành cổ phiếu riêng lẻ đưa vốn điều lệ vượt 62.000 tỷ đồng, hướng tới top 10 toàn hệ thống

NCB muốn phát hành cổ phiếu riêng lẻ đưa vốn điều lệ vượt 62.000 tỷ đồng, hướng tới top 10 toàn hệ thống

(TBTCO) - NCB dự kiến phát hành riêng lẻ 3,3 tỷ cổ phiếu, huy động 33.000 tỷ đồng. Nếu thành công, vốn điều lệ ngân hàng sẽ tăng lên gần 62.280 tỷ đồng, gấp 3,2 lần đầu năm 2026, đánh dấu 5 lần tăng vốn trong 6 năm và đưa NCB vào top 10 ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất thị trường.
Chuyển đổi số càng sâu, Thống đốc yêu cầu ngành ngân hàng kiểm soát rủi ro, lấy hiệu quả làm thước đo

Chuyển đổi số càng sâu, Thống đốc yêu cầu ngành ngân hàng kiểm soát rủi ro, lấy hiệu quả làm thước đo

(TBTCO) - Phát biểu tại sự kiện “Chuyển đổi số ngành Ngân hàng năm 2026”, theo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Phạm Đức Ấn, chuyển đổi số càng sâu, những vấn đề mới càng xuất hiện nhanh. Theo đó, toàn ngành cần tập trung 6 nhóm nhiệm vụ trọng tâm, đổi mới mạnh mẽ, nhưng có trọng tâm, có kiểm soát và lấy hiệu quả thực chất làm thước đo.
SHB giảm lãi suất cho vay, góp phần thúc đẩy các động lực tăng trưởng của nền kinh tế

SHB giảm lãi suất cho vay, góp phần thúc đẩy các động lực tăng trưởng của nền kinh tế

(TBTCO) - Hưởng ứng tích cực định hướng của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước trong việc thúc đẩy dòng vốn tín dụng vào sản xuất, kinh doanh, ngay từ đầu năm 2026, Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội (SHB) đã chủ động lập kế hoạch kinh doanh, trong đó dành 45.000 tỷ đồng tín dụng ưu đãi cho khách hàng SME, cá nhân và hộ kinh doanh với lãi suất giảm tới 2%/năm. Để tiếp tục thúc đẩy tín dụng vào các lĩnh vực ưu tiên, SHB bổ sung thêm 2.000 tỷ đồng cho khách hàng mới thuộc các lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu, công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, nông nghiệp, đổi mới sáng tạo… với mức giảm lãi suất 0,5-0,7% so với hiện hành.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,100 142,600
Hà Nội - PNJ 139,100 142,600
Đà Nẵng - PNJ 139,100 142,600
Miền Tây - PNJ 139,100 142,600
Tây Nguyên - PNJ 139,100 142,600
Đông Nam Bộ - PNJ 139,100 142,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,970 14,270
Miếng SJC Nghệ An 13,970 14,270
Miếng SJC Thái Bình 13,970 14,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,970 14,320
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,970 14,320
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,970 14,320
NL 99.99 13,400
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,300
Trang sức 99.9 13,630 14,230
Trang sức 99.99 13,640 14,240
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,397 14,272
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,397 14,273
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,392 1,422
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,392 1,423
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,362 1,407
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,307 139,307
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,886 105,686
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,036 95,836
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,186 85,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,386 82,186
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,028 58,828
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cập nhật: 20/08/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17987 18262 18846
CAD 18340 18616 19236
CHF 31659 32039 32684
CNY 0 3830 3940
EUR 29753 29975 31056
GBP 34677 35069 36021
HKD 0 3208 3411
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15084 15677
SGD 19971 20253 20823
THB 707 770 824
USD (1,2) 25914 0 0
USD (5,10,20) 25954 0 0
USD (50,100) 25983 25997 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,990 25,990 26,370
USD(1-2-5) 24,951 - -
USD(10-20) 24,951 - -
EUR 29,759 29,783 31,198
JPY 159.97 160.26 169.94
GBP 34,837 34,931 36,147
AUD 18,170 18,236 18,926
CAD 18,516 18,575 19,259
CHF 31,892 31,991 32,930
SGD 20,082 20,144 20,931
CNY - 3,810 3,956
HKD 3,270 3,280 3,418
KRW 17.25 17.99 19.57
THB 754.12 763.43 817.1
NZD 15,035 15,175 15,623
SEK - 2,701 2,797
DKK - 3,991 4,132
NOK - 2,734 2,831
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,018.52 - 6,795.06
TWD 741 - 897.09
SAR - 6,853.46 7,218.85
KWD - 82,944 88,251
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,960 25,990 26,370
EUR 29,738 29,857 31,053
GBP 34,792 34,932 35,966
HKD 3,269 3,282 3,399
CHF 31,679 31,806 32,728
JPY 160.13 160.77 168.73
AUD 18,177 18,250 18,847
SGD 20,117 20,198 20,794
THB 770 773 809
CAD 18,492 18,566 19,157
NZD 15,107 15,652
KRW 17.77 19.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26000 26000 26360
AUD 18182 18282 19207
CAD 18520 18620 19636
CHF 31908 31938 33516
CNY 3825.2 3850.2 3985.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29933 29963 31686
GBP 34993 35043 36796
HKD 0 3330 0
JPY 161.03 161.53 172.04
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15196 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20130 20260 20982
THB 0 736.9 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Cập nhật: 20/08/2026 02:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80