Tỷ giá hôm nay ( 2/11): USD trong nước ngược chiều thế giới

(TBTCO) - Rạng sáng 2/11, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 2 đồng, hiện ở mức 24.089 VND/USD. Trong khi đó, trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,07%, xuống mốc 106,63.
aa
Tỷ giá hôm nay ( 2/11): USD trong nước ngược chiều thế giới
Tỷ giá hôm nay ( 2/11): Đồng USD trong nước tăng nhẹ. Ảnh: TL

Diễn biến thị trường trong nước

Trên thị trường trong nước, vào đầu phiên giao dịch 1/11, NHNN công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giảm 10 đồng, hiện ở mức: 24.087 đồng. Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức: 23.400 VND/USD - 25.241 VND/USD.

Tỷ giá USD ngân hàng, tỷ giá ngoại tệ và USD trong nước vào sáng nay tại các ngân hàng thương mại (NHTM) giao dịch. Cụ thể, Vietcombank có mức mua vào là 24,380 VND/USD và mức bán ra là 24,750 VND/USD; tại Vietinbank mua vào 24,345 VND/USD - bán ra 24,805 VND/USD; tại BIDV mua vào 24,435 VND/USD - bán ra 24,735 VND/USD.

Tỷ giá Euro tại các NHTM mua vào và bán ra như sau: tại Vietcombank mua vào 25,305.24 VND/Euro - bán ra 26,694.15 VND/Euro; tại Vietinbank mua vào 25,109 VND/Euro - bán ra 26,409 VND/Euro; tại BIDV mua vào 25,523 VND/Euro - bán ra 26,717 VND/Euro.

* Tỷ giá Yen Nhật (JPY) tại các ngân hàng, cụ thể như sau: Tại Vietcombank, mua 157.85 VND/JPY - bán ra 167.09 VND/JPY; tại Vietinbank mua vào 158.93 VND/JPY - bán ra 168.63 VND/JPY, tại BIDV mua vào 159.31 VND/JPY - bán ra 167.56 VND/JPY,

* Tỷ giá đô la Úc (AUD) tại Vietcombank giá mua vào 15,133.81 VND/AUD - bán ra 15,777.91 VND/AUD; tại Viettinbank mua vào 15,411 VND/AUD - bán ra 16,031 VND/AUD; tại BIDV mua vào 15,285 VND/AUD - bán ra 15,815 VND/AUD.

* Tỷ giá đô la Canada (CAD) tại Vietcombank giá mua vào 17,250 VND/CAD - bán ra 17,984.17 VND/CAD; tại Viettinbank mua vào 17,428 VND/CAD - bán ra 18,138 VND/CAD; tại BIDV mua vào 17,361 VND/CAD - bán ra 17,995 VND/CAD.

* Tỷ giá Franc Thụy Sỹ (CHF) tại Vietcombank giá mua vào 26,315.58 VND/CHF - bán ra 27,435.59 VND/CHF; tại Viettinbank mua vào 26,558 VND/CHF - bán ra 27,528 VND/CHF; tại BIDV mua vào 26,488 VND/CHF - bán ra 27,465 VND/CHF.

* Tỷ giá Bảng Anh (GBP) tại Vietcombank giá mua vào 29,065.34 VND/GBP - bán ra 30,302.38 VND/GBP; tại Viettinbank mua vào 29,318 VND/GBP - bán ra 30,498 VND/GBP; tại BIDV mua vào 29,260 VND/GBP - bán ra 30,329 VND/GBP.

* Tỷ giá Nhân dân tệ (CNY) tại Vietcombank giá mua vào 3,289.70 VND/CNY - bán ra 3,430.22 VND/CNY; tại Viettinbank mua vào 3,291 VND/CNY - bán ra 3,431 VND/CNY; tại BIDV mua vào 3,325 VND/CNY - bán ra 3,414 VND/CNY.

Diễn biến thị trường thế giới

Đồng USD đã xóa đi mức tăng sau cuộc họp báo của Chủ tịch FED Powell. Cụ thể, sau khi đạt mức cao hàng tuần và có giao dịch trên mức 107 điểm thì chỉ số DXY hiện tại đóng cửa ở mức khoảng 106,6 điểm. Theo nhiều dự báo, đồng USD có thể phải đối mặt với áp lực giảm giá do mức độ rủi ro tăng lên và nhu cầu đối với trái phiếu Kho bạc cao hơn.

So với đồng Yen, đồng USD giảm 0,4% xuống 151,09. Cặp tiền tệ này thường theo dõi biến động của lãi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 2 năm của Mỹ, giảm 6,9 điểm cơ bản xuống 5%.

Theo tuyên bố mới nhất của FED cho thấy mức tăng việc làm vẫn mạnh và hiện tại lạm phát vẫn tăng cao do đó Ngân hàng Trung ương sẽ tiếp tục xem xét mức độ củng cố chính sách bổ sung phù hợp để đưa lạm phát về mức 2%.

Ở diễn biến khác, đồng Euro giảm 0,3% so với đồng USD, xuống còn 1,0547 USD sau tuyên bố của FED và sau khi công bố dữ liệu cho thấy mức tăng trưởng và lạm phát của khu vực đồng Euro giảm.

Đồng bảng Anh cũng giảm 0,4% so với đồng USD, xuống còn 1,2111 USD.

Linh Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (23/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng

Tỷ giá USD hôm nay (23/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng

Sáng ngày 23/3 tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.090 VND, tăng 5 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 99,5 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (22/3): Thế giới giảm,  "chợ đen" biến động trái chiều

Tỷ giá USD hôm nay (22/3): Thế giới giảm, "chợ đen" biến động trái chiều

Sáng ngày 22/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số USD Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 0,86%, hiện ở mức 99,50 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (21/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt tăng

Tỷ giá USD hôm nay (21/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt tăng

Sáng ngày 21/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,27%, hiện ở mức 99,50 điểm.
Hút ròng gần 240.000 tỷ đồng ổn định tỷ giá, lãi suất liên ngân hàng vẫn "lặng sóng"

Hút ròng gần 240.000 tỷ đồng ổn định tỷ giá, lãi suất liên ngân hàng vẫn "lặng sóng"

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 16 - 20/3, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 84.335,95 tỷ đồng, nâng quy mô hút ròng 4 tuần lên gần 240.000 tỷ đồng, dù vậy, lãi suất liên ngân hàng vẫn ổn định, phản ánh thanh khoản hệ thống cải thiện. Đồng thời, góp phần giảm áp lực lên tỷ giá và lạm phát trong bối cảnh các ngân hàng trung ương lớn trì hoãn nới lỏng khiến tỷ giá USD tăng.
Tỷ giá USD hôm nay (20/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng mạnh

Tỷ giá USD hôm nay (20/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng mạnh

Sáng ngày 20/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND, tăng 13 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,88%, hiện ở mức 99,23 điểm.
MBS dự báo đường đi tỷ giá, lạm phát trước áp lực từ bất ổn Trung Đông

MBS dự báo đường đi tỷ giá, lạm phát trước áp lực từ bất ổn Trung Đông

Theo nhận định của Chứng khoán MB (MBS), bất ổn khu vực Trung Đông gia tăng rủi ro lạm phát và tỷ giá trong vài tháng tới. Tỷ giá được dự báo tăng 2,5 - 3%, trong khi lạm phát có thể lên 4 - 4,3%. Chi phí vận chuyển tăng mạnh, cộng hưởng xu hướng giảm giá của đồng nội tệ trong bối cảnh USD phục hồi, cũng gia tăng rủi ro nhập khẩu lạm phát.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 3/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 3/2026

(TBTCO) - Khảo sát ngày 18/3 tại gần 50 ngân hàng trong và ngoài nước cho thấy, cuộc đua lãi suất vô cùng sôi động, trong đó, kỳ hạn 6 tháng là “tâm điểm” cạnh tranh khi có ngân hàng đẩy lãi suất lên 7,2%/năm, biên độ tăng lên tới 2,1 điểm phần trăm. Đáng chú ý, lãi suất 24 tháng tại nhiều ngân hàng thấp hơn kỳ hạn 6 tháng, phản ánh áp lực thanh khoản ngắn hạn.
Chứng khoán ACBS chỉ rõ 2 yếu tố quyết định khả năng nới room tín dụng nửa cuối năm

Chứng khoán ACBS chỉ rõ 2 yếu tố quyết định khả năng nới room tín dụng nửa cuối năm

Chứng khoán ACBS nhấn mạnh, cần đặc biệt theo dõi diễn biến tỷ giá và thanh khoản hệ thống ngân hàng để đánh giá xu hướng lãi suất. Bối cảnh tỷ giá thuận lợi và mặt bằng thanh khoản dồi dào sẽ là nền tảng phù hợp để Ngân hàng Nhà nước mở rộng mục tiêu tăng trưởng tín dụng ở giai đoạn nửa sau năm 2026.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,050 17,350
Kim TT/AVPL 17,060 17,360
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,050 17,350
Nguyên Liệu 99.99 16,250 ▼100K 16,450 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 16,200 ▼100K 16,400 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,900 17,300
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,850 17,250
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,780 17,230
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,500 173,500
Hà Nội - PNJ 170,500 173,500
Đà Nẵng - PNJ 170,500 173,500
Miền Tây - PNJ 170,500 173,500
Tây Nguyên - PNJ 170,500 173,500
Đông Nam Bộ - PNJ 170,500 173,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,050 17,350
Miếng SJC Nghệ An 17,050 17,350
Miếng SJC Thái Bình 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,050 17,350
NL 99.90 16,270
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,300
Trang sức 99.9 16,540 17,240
Trang sức 99.99 16,550 17,250
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,705 17,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,705 17,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,703 1,733
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,703 1,734
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,683 1,718
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,599 170,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,113 129,013
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,086 116,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,058 104,958
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,419 100,319
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,898 71,798
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Cập nhật: 26/03/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80