Tỷ giá hôm nay (6/6): Đồng USD thế giới tiếp tục tăng, trong nước ổn định

(TBTCO) - Sáng 6/6, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam hiện ở mức 24.241 VND/USD, giảm 5 VND. Trên thị trường thế giới, chỉ số USD Index (DXY) hiện ở mức 104,29 điểm – tăng 0,18% so với giao dịch ngày 5/6.
aa
Tỷ giá hôm nay (6/6): Đồng USD thế giới tiếp tục tăng, trong nước ổn định
Tỷ giá hôm nay (6/6): Đồng USD thế giới tiếp tục tăng giá sau khi công bố dữ liệu kinh tế. Ảnh tư liệu.

Diễn biến thị trường trong nước

Hiện tỷ giá được phép giao dịch của các ngân hàng thương mại (NHTM) dao động từ 23.400 – 25.450 VND/USD. Tỷ giá USD cũng đã được Sở giao dịch NHNN đưa về phạm vi mua bán từ 23.400 đến 25.450 VND/USD.

* Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra hiện ở mức: 23.400 VND/USD –25.450 VND/USD.

* Tỷ giá Euro tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra giảm nhẹ hiện ở mức: 25.062 VND/Euro – 27.701 VND/Euro.

Tỷ giá USD trong nước vào sáng nay tiếp tục giảm tại các NHTM. Cụ thể, Vietcombank có mức mua vào là 25.183 VND/USD và bán ra là 25.453 VND/USD, giảm 5 VND ở cả 2 chiều mua - bán ra so với phiên giao dịch trước đó. Giá mua và bán USD hiện tại nằm trong khoảng từ 23.400 – 25.450 VND/USD.

Tỷ giá USD trên thị trường tự do sáng nay tăng nhẹ ở chiều mua -bán so với phiên trước đó. Tại thị trường Hà Nội, lúc 5 giờ 15 phút, đồng USD giao dịch (mua - bán) ở quanh mức 25.606 – 25.686 VND/USD, tăng 3 VND VND ở cả 2 chiều mua - bán so với phiên giao dịch ngày 5/6.

* Tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại (NHTM) mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá USD

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

25.183 VND

25.453 VND

Vietinbank

25.214 VND

25.453 VND

BIDV

25.213 VND

25.453 VND

* Tỷ giá Euro tại các NHTM mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá Euro

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

26.948 VND

28.426 VND

Vietinbank

27.181 VND

28.476 VND

BIDV

27.113 VND

28.416 VND

* Tỷ giá JPY tại các NHTM mua vào - bán ra như sau:

Tỷ giá JPY

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

158,8 VND

167,07 VND

Vietinbank

159,4 VND

167,35 VND

BIDV

158,8 VND

167,55 VND

Diễn biến thị trường thế giới

Chỉ số Dollar Index (DXY), đo lường đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), đã dừng ở mức 104,29 điểm – tăng 0,18% so với giao dịch ngày 5/6.

Chỉ số DXY phiên hôm nay đã tăng +0,18%. Đồng USD tăng lên mức cao nhất vào thứ Tư sau khi chỉ số dịch vụ ISM tháng 5 tăng cao hơn dự kiến, một yếu tố diều hâu đối với chính sách của FED.

Đồng Euro đang bị giảm giá do kỳ vọng ECB sẽ cắt giảm lãi suất vào thứ Năm, đồng Euro giao dịch giảm nhẹ ở mức 1,0874 USD.

Trong khi đó, đồng USD tăng 0,8% so với đồng Yên, đạt mức 156,09 Yên. Đồng tiền Nhật Bản sau khi dữ liệu mới công bố cho thấy tiền lương thực tế ở Nhật Bản giảm tháng thứ 25 liên tiếp trong tháng 4./.

Linh Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (7/9): Tỷ giá trung tâm tăng đầu tuần, CPI Mỹ trở thành tâm điểm trước cuộc họp của Fed

Tỷ giá USD hôm nay (7/9): Tỷ giá trung tâm tăng đầu tuần, CPI Mỹ trở thành tâm điểm trước cuộc họp của Fed

(TBTCO) - Sáng 7/9, tỷ giá trung tâm phiên đầu tuần tăng 6 đồng, lên 25.611 đồng/USD, trong khi USD tại các ngân hàng diễn biến trái chiều. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,05% xuống 99,14 điểm. Tâm điểm tuần này là CPI Mỹ tháng 8, dữ liệu quan trọng định hình kỳ vọng trước cuộc họp ngày 16/9, khi thị trường nghiêng về khả năng Fed tăng lãi suất 25 điểm cơ bản.
Tỷ giá USD hôm nay (5/9): Tỷ giá trung tâm dứt 16 tuần leo dốc, việc làm Mỹ tăng vọt củng cố Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (5/9): Tỷ giá trung tâm dứt 16 tuần leo dốc, việc làm Mỹ tăng vọt củng cố Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 5/9, tỷ giá trung tâm kết tuần ở 25.605 đồng, giảm 5 đồng, đảo chiều sau 16 tuần tăng ròng rã tổng cộng 495 đồng; USD ngân hàng và tự do cùng hạ nhiệt. Chỉ số DXY chốt tuần tại 99,16 điểm, bật tăng sau báo cáo việc làm Mỹ tích cực, với 162.000 việc làm được tạo thêm trong tháng 8, vượt dự báo củng cố dư địa để Fed cân nhắc tăng lãi suất.
Thị trường tiền tệ tuần qua: USD đồng loạt hạ nhiệt, bơm ròng khi doanh số “vay nóng” liên ngân hàng vượt 2 triệu tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần qua: USD đồng loạt hạ nhiệt, bơm ròng khi doanh số “vay nóng” liên ngân hàng vượt 2 triệu tỷ đồng

(TBTCO) - Sau kỳ nghỉ lễ Quốc khánh, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng gần 10.787 tỷ đồng qua kênh OMO khi lãi suất qua đêm bật từ quanh 1% lên 6%/năm, quy mô “vay nóng” liên ngân hàng hai kỳ hạn ngắn vượt 2 triệu tỷ đồng. Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá trung tâm đảo chiều sau 16 tuần tăng liên tiếp, USD đồng loạt hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay (4/9): USD diễn biến phân hóa, DXY giảm mạnh khi Fed để ngỏ giữ nguyên lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (4/9): USD diễn biến phân hóa, DXY giảm mạnh khi Fed để ngỏ giữ nguyên lãi suất

(TBTCO) - Sáng 4/9, tỷ giá trung tâm giảm 10 đồng xuống 25.605 đồng, USD tự do cũng giảm 50 - 60 đồng, trong khi nhiều ngân hàng điều chỉnh tăng. Trên thị trường quốc tế, DXY mất 0,72%, xuống 98,9 điểm. Đồng USD chịu áp lực khi Thống đốc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Christopher Waller nghiêng về giữ nguyên lãi suất tháng 9 nếu dữ liệu lạm phát tiếp tục hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay (3/9): Tỷ giá trung tâm tăng sau kỳ nghỉ lễ, USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (3/9): Tỷ giá trung tâm tăng sau kỳ nghỉ lễ, USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 3/9, tỷ giá trung tâm tăng 5 đồng lên 25.615 đồng sau kỳ nghỉ lễ dài ngày, trong khi chỉ số DXY giảm nhẹ 0,05% xuống 99,5 điểm. Đồng USD vẫn ổn định nhờ kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể tăng lãi suất tháng 9 và rủi ro địa chính trị. Thị trường cũng đánh giá xác suất 95% khả năng Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) cũng tăng lãi suất tháng này.
Tỷ giá USD hôm nay (2/9): DXY tiến sát 100 điểm, kỳ vọng nâng lãi suất lan rộng tại nhiều ngân hàng trung ương

Tỷ giá USD hôm nay (2/9): DXY tiến sát 100 điểm, kỳ vọng nâng lãi suất lan rộng tại nhiều ngân hàng trung ương

(TBTCO) - Sáng 2/9, tỷ giá trung tâm neo ở 25.610 đồng. Chỉ số DXY nhích lên 99,74 điểm, đồng USD mạnh lên khi lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm lên 4,8%, cao nhất kể từ đầu năm 2025, trong khi giá dầu tăng mạnh. Cùng lúc, kỳ vọng thắt chặt tiền tệ tại Anh, New Zealand và Nhật Bản, với khả năng các ngân hàng trung ương nâng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (1/9): DXY lùi nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lạm phát trước quyết định lãi suất của ECB

Tỷ giá USD hôm nay (1/9): DXY lùi nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lạm phát trước quyết định lãi suất của ECB

(TBTCO) - Phiên đầu tháng 1/9, trong kỳ nghỉ lễ Quốc khánh 2/9, tỷ giá trung tâm giữ ở mức 25.610 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY lùi về 99,41 điểm, thị trường định giá 64% khả năng Fed tăng lãi suất ngày 16/9. Tại châu Âu, giới đầu tư chờ Chỉ số giá tiêu dùng hài hòa (HICP) tháng 8, khi Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) được dự báo tiếp tục tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (31/8): Tỷ giá trong nước đi ngang dịp nghỉ lễ, DXY giữ nhịp nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (31/8): Tỷ giá trong nước đi ngang dịp nghỉ lễ, DXY giữ nhịp nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 31/8, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.610 đồng/USD trong kỳ nghỉ lễ Quốc khánh, trong khi chỉ số DXY quanh 99,6 điểm. Đồng USD được hỗ trợ khi kỳ vọng Fed nâng lãi suất trong tháng 9 gia tăng, rủi ro lạm phát còn hiện hữu và căng thẳng Mỹ - Iran leo thang, sau khi Mỹ tấn công các vị trí quân sự của Iran lần đầu tiên trong hơn một tháng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 146,500
Hà Nội - PNJ 143,200 146,500
Đà Nẵng - PNJ 143,200 146,500
Miền Tây - PNJ 143,200 146,500
Tây Nguyên - PNJ 143,200 146,500
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 146,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 14,660
Miếng SJC Nghệ An 14,360 14,660
Miếng SJC Thái Bình 14,360 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 14,660
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 13,970 14,570
Trang sức 99.99 13,980 14,580
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 14,662
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 14,663
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cập nhật: 10/09/2026 13:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18162 18437 19019
CAD 18224 18500 19118
CHF 31355 31734 32387
CNY 0 3819 3915
EUR 29512 29733 30810
GBP 34302 34693 35629
HKD 0 3172 3375
JPY 162 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14839 15424
SGD 19946 20228 20805
THB 702 765 818
USD (1,2) 25641 0 0
USD (5,10,20) 25679 0 0
USD (50,100) 25707 25721 26088
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,720 25,720 26,100
USD(1-2-5) 24,692 - -
USD(10-20) 24,692 - -
EUR 29,561 29,585 30,988
JPY 164.25 164.55 174.53
GBP 34,496 34,589 35,787
AUD 18,363 18,429 19,129
CAD 18,414 18,473 19,158
CHF 31,631 31,729 32,669
SGD 20,077 20,139 20,929
CNY - 3,788 3,933
HKD 3,237 3,247 3,384
KRW 17.85 18.62 20.25
THB 751.04 760.32 814.39
NZD 14,828 14,966 15,411
SEK - 2,656 2,751
DKK - 3,965 4,106
NOK - 2,767 2,870
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,950.87 - 6,718.86
TWD 742 - 899.01
SAR - 6,779.73 7,146.27
KWD - 82,216 87,489
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,690 25,720 26,100
EUR 29,582 29,701 30,892
GBP 34,480 34,618 35,648
HKD 3,236 3,249 3,366
CHF 31,450 31,576 32,506
JPY 164.56 165.22 173.18
AUD 18,347 18,421 19,017
SGD 20,142 20,223 20,820
THB 767 770 807
CAD 18,424 18,498 19,092
NZD 14,906 15,447
KRW 18.51 20.46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25720 26080
AUD 18332 18432 19367
CAD 18405 18505 19520
CHF 31611 31641 33223
CNY 3801.7 3826.7 3962.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29690 29720 31442
GBP 34605 34655 36415
HKD 0 3330 0
JPY 165.33 165.83 176.34
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14946 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20114 20244 20965
THB 0 731.8 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Cập nhật: 10/09/2026 13:30
Ngân hàng